- Saṁyutta Nikāya 45.179
- 14. Oghavagga
Bản dịch
SN 45.179 — Kinh Orambhāgiya (Hạ Phần)
Orambhāgiyasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2-33. —Này các Tỷ-kheo, có năm hạ phần kiết sử này. Thế nào là năm? Thân kiến, nghi, giới cấm thủ, dục tham, sân. Này các Tỷ-kheo, đó là năm hạ phần kiết sử này. Chính vì mục đích thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm hạ phần kiết sử này, Thánh đạo tám ngành này cần phải tu tập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 45.179
- 14. Floods
Lower Fetters
9. Kinh Orambhāgiya (Hạ Phần)
“Pañcimāni, bhikkhave, orambhāgiyāni saṁyojanāni. Katamāni pañca? Sakkāyadiṭṭhi, vicikicchā, sīlabbataparāmāso, kāmacchando, byāpādo—imāni kho, bhikkhave, pañcorambhāgiyāni saṁyojanāni.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ orambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya …pe… ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo”ti.
Navamaṁ.
“Mendicants, there are five lower fetters. What five? Substantialist view, doubt, misapprehension of precepts and observances, sensual desire, and ill will. These are the five lower fetters.
The noble eightfold path should be developed for the direct knowledge, complete understanding, finishing, and giving up of these five lowers fetters.”
180. “Này các Tỳ khưu, có năm hạ phần kiết sử này. Thế nào là năm? Thân kiến, hoài nghi, giới cấm thủ, dục tham, sân hận. Này các Tỳ khưu, đây là năm hạ phần kiết sử. Này các Tỳ khưu, để thắng tri, để liễu tri, để đoạn tận, để từ bỏ năm hạ phần kiết sử này ... con đường Thánh đạo Tám ngành này cần được tu tập.” Kinh thứ chín.