- Saṁyutta Nikāya 45.178
- 14. Oghavagga
Bản dịch
SN 45.178 — Kinh Upādānakkhandha (Thủ Uẩn)
Upādānakkhandhasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2-33. —Này các Tỷ-kheo, có năm thủ uẩn này. Thế nào là năm? Tức là sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn, thức thủ uẩn.
Này các Tỷ-kheo, đó là năm thủ uẩn này. Chính vì mục đích thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thủ uẩn này, này các Tỷ-kheo, Thánh đạo Tám ngành này cần phải tu tập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 45.178
- 14. Floods
Grasping Aggregates
8. Kinh Upādānakkhandha (Thủ Uẩn)
“Pañcime, bhikkhave, upādānakkhandhā. Katame pañca? Seyyathidaṁ—rūpupādānakkhandho, vedanupādānakkhandho, saññupādānakkhandho, saṅkhārupādānakkhandho, viññāṇupādānakkhandho. Ime kho, bhikkhave, pañcupādānakkhandhā.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ upādānakkhandhānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya …pe… ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Mendicants, there are these five grasping aggregates. What five? The grasping aggregates of form, feeling, perception, choices, and consciousness. These are the five grasping aggregates.
The noble eightfold path should be developed for the direct knowledge, complete understanding, finishing, and giving up of these five grasping aggregates.”
179. “Này các Tỳ khưu, có năm thủ uẩn này. Thế nào là năm? Đó là: sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn, thức thủ uẩn. Này các Tỳ khưu, đây là năm thủ uẩn. Này các Tỳ khưu, để thắng tri, để liễu tri, để đoạn tận, để từ bỏ năm thủ uẩn này ... con đường Thánh đạo Tám ngành này cần được tu tập.” Kinh thứ tám.