- Saṁyutta Nikāya 45.177
- 14. Oghavagga
Bản dịch
SN 45.177 — Kinh Nīvaraṇa (Triền Cái)
Nīvaraṇasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2-33. —Này các Tỷ-kheo, có năm triền cái này. Thế nào là năm? Dục tham triền cái (kàmacchandaniivaranà), sân triền cái, hôn trầm thụy miên triền cái, trạo hối triền cái, nghi triền cái. Này các Tỷ-kheo, đó là năm triền cái này. Chính vì mục đích thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm triền cái này, này các Tỷ-kheo, Thánh đạo Tám ngành này cần phải tu tập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 45.177
- 14. Floods
Hindrances
7. Kinh Nīvaraṇa (Triền Cái)
“Pañcimāni, bhikkhave, nīvaraṇāni. Katamāni pañca? Kāmacchandanīvaraṇaṁ, byāpādanīvaraṇaṁ, thinamiddhanīvaraṇaṁ, uddhaccakukkuccanīvaraṇaṁ, vicikicchānīvaraṇaṁ—imāni kho, bhikkhave, pañca nīvaraṇāni.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ nīvaraṇānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya …pe… ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo”ti.
Sattamaṁ.
“Mendicants, there are these five hindrances. What five? The hindrances of sensual desire, ill will, dullness and drowsiness, restlessness and remorse, and doubt. These are the five hindrances.
The noble eightfold path should be developed for the direct knowledge, complete understanding, finishing, and giving up of these five hindrances.”
178. “Này các Tỳ khưu, có năm triền cái này. Thế nào là năm? Dục tham triền cái, sân triền cái, hôn trầm thụy miên triền cái, trạo cử hối quá triền cái, nghi triền cái. Này các Tỳ khưu, đây là năm triền cái. Này các Tỳ khưu, để thắng tri, để liễu tri, để đoạn tận, để từ bỏ năm triền cái này ... con đường Thánh đạo Tám ngành này cần được tu tập.” Kinh thứ bảy.