- Saṁyutta Nikāya 45.109
- 10. Dutiyagaṅgāpeyyālavagga
Bản dịch
SN 45.109 — Paṭhamasamuddaninnasutta
Paṭhamasamuddaninnasutta
Vi-n 3 —Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập chánh tri kiến với cứu cánh là nhiếp phục tham, với cứu cánh là nhiếp phục sân, với cứu cánh là nhiếp phục si … (như trên với những thay đổi cần thiết) …
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 45.109
- 10. Abbreviated Texts on the Ganges
Slanting to the Ocean
1. Kinh Xuôi Về Biển Cả Thứ Nhất
“Seyyathāpi, bhikkhave, gaṅgā nadī samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro? Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti rāgavinayapariyosānaṁ dosavinayapariyosānaṁ mohavinayapariyosānaṁ …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti rāgavinayapariyosānaṁ dosavinayapariyosānaṁ mohavinayapariyosānaṁ. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro”ti.
Paṭhamaṁ.
“Mendicants, the Ganges River slants, slopes, and inclines to the ocean. In the same way, a mendicant who develops and cultivates the noble eightfold path slants, slopes, and inclines to extinguishment.
And how does a mendicant who develops the noble eightfold path slant, slope, and incline to extinguishment? It’s when a mendicant develops right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion, which culminate in the removal of greed, hate, and delusion. That’s how a mendicant who develops and cultivates the noble eightfold path slants, slopes, and inclines to extinguishment.”
109. “Này các Tỳ khưu, ví như sông Gaṅgā xuôi về biển cả, dốc về biển cả, hướng về biển cả; cũng vậy, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu khi tu tập Thánh Đạo Tám Ngành, khi làm cho sung mãn Thánh Đạo Tám Ngành, thì vị ấy xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn, hướng về Niết Bàn. Và này các Tỳ khưu, thế nào là vị Tỳ khưu khi tu tập Thánh Đạo Tám Ngành, khi làm cho sung mãn Thánh Đạo Tám Ngành, thì vị ấy xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn, hướng về Niết Bàn? Này các Tỳ khưu, ở đây vị Tỳ khưu tu tập chánh kiến có mục đích tối hậu là sự đoạn trừ tham, có mục đích tối hậu là sự đoạn trừ sân, có mục đích tối hậu là sự đoạn trừ si ... cho đến ... tu tập chánh định có mục đích tối hậu là sự đoạn trừ tham, có mục đích tối hậu là sự đoạn trừ sân, có mục đích tối hậu là sự đoạn trừ si. Này các Tỳ khưu, chính như vậy, vị Tỳ khưu khi tu tập Thánh Đạo Tám Ngành, khi làm cho sung mãn Thánh Đạo Tám Ngành, thì vị ấy xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn, hướng về Niết Bàn.” Kinh thứ nhất.