“Seyyathāpi, bhikkhave, yamunā nadī samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu …pe…
dutiyaṁ.
Bản dịch
Dutiyādisamuddaninnasutta
Vi-n 3 —Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập chánh tri kiến với cứu cánh là nhiếp phục tham, với cứu cánh là nhiếp phục sân, với cứu cánh là nhiếp phục si … (như trên với những thay đổi cần thiết) …
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2-6. Năm Kinh Bắt Đầu Từ Kinh Thứ Hai Về Xuôi Về Biển Cả
“Seyyathāpi, bhikkhave, yamunā nadī samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu …pe…
dutiyaṁ.
“Mendicants, the Yamunā River slants, slopes, and inclines to the ocean. …”
110. “Này các Tỳ khưu, ví như sông Yamunā xuôi về biển cả, dốc về biển cả, hướng về biển cả; cũng vậy, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu ... Kinh thứ hai.”
“Seyyathāpi, bhikkhave, aciravatī nadī samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu …pe…
tatiyaṁ.
“… the Aciravatī River …”
111. “Này các Tỳ khưu, ví như sông Aciravatī xuôi về biển cả, dốc về biển cả, hướng về biển cả; cũng vậy, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu ... Kinh thứ ba.”
“Seyyathāpi, bhikkhave, sarabhū nadī samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu …pe…
catutthaṁ.
“… the Sarabhū River …”
112. “Này các Tỳ khưu, ví như sông Sarabhū xuôi về biển cả, dốc về biển cả, hướng về biển cả; cũng vậy, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu ... Kinh thứ tư.”
“Seyyathāpi, bhikkhave, mahī nadī samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu …pe…
pañcamaṁ.
“… the Mahī River …”
113. “Này các Tỳ khưu, ví như sông Mahī xuôi về biển cả, dốc về biển cả, hướng về biển cả; cũng vậy, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu ... Kinh thứ năm.”
“Seyyathāpi, bhikkhave, yā kācimā mahānadiyo, seyyathidaṁ—gaṅgā, yamunā, aciravatī, sarabhū, mahī, sabbā tā samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro? Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti rāgavinayapariyosānaṁ dosavinayapariyosānaṁ mohavinayapariyosānaṁ …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti rāgavinayapariyosānaṁ dosavinayapariyosānaṁ mohavinayapariyosānaṁ. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“… all the great rivers …”
114. “Này các Tỳ khưu, ví như có những con sông lớn này, tức là: sông Gaṅgā, sông Yamunā, sông Aciravatī, sông Sarabhū, sông Mahī, tất cả các sông ấy đều xuôi về biển cả, dốc về biển cả, hướng về biển cả; cũng vậy, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu khi tu tập Thánh Đạo Tám Ngành, khi làm cho sung mãn Thánh Đạo Tám Ngành, thì vị ấy xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn, hướng về Niết Bàn. Và này các Tỳ khưu, thế nào là vị Tỳ khưu khi tu tập Thánh Đạo Tám Ngành, khi làm cho sung mãn Thánh Đạo Tám Ngành, thì vị ấy xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn, hướng về Niết Bàn? Này các Tỳ khưu, ở đây vị Tỳ khưu tu tập chánh kiến có mục đích tối hậu là sự đoạn trừ tham, có mục đích tối hậu là sự đoạn trừ sân, có mục đích tối hậu là sự đoạn trừ si ... cho đến ... tu tập chánh định có mục đích tối hậu là sự đoạn trừ tham, có mục đích tối hậu là sự đoạn trừ sân, có mục đích tối hậu là sự đoạn trừ si. Này các Tỳ khưu, chính như vậy, vị Tỳ khưu khi tu tập Thánh Đạo Tám Ngành, khi làm cho sung mãn Thánh Đạo Tám Ngành, thì vị ấy xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn, hướng về Niết Bàn.” Kinh thứ sáu.
(Rāgavinayadvādasakī dutiyakī samuddaninnanti.)
(Phẩm thứ hai về Xuôi Về Biển Cả, gồm mười hai kinh về sự đoạn trừ tham.)