- Saṁyutta Nikāya 44.5
- 1. Abyākatavagga
Bản dịch
SN 44.5 — Kinh Xá-lợi-phất và Câu-hy-la thứ ba
Tatiyasāriputtakoṭṭhikasutta
S.iv,368Vi-n 1 Một thời, Tôn giả Sāriputta và Tôn giả Mahà Kotthika trú ở Bàranasi (Ba-la-nại), tại Isipatana, chỗ vườn Nai …
Vi-n 2-7. —Thưa Hiền giả, do nhân gì, do duyên gì, Thế Tôn không trả lời câu hỏi ấy?
Vi-n 8 —Thưa Hiền giả, đối với ai chưa đoạn trừ tham đối với sắc, chưa đoạn trừ dục, chưa đoạn trừ ái, chưa đoạn trừ khát, chưa đoạn trừ nhiệt tâm, chưa đoạn trừ khát ái, thời người ấy có quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 9-11... đối với thọ … đối với tưởng … đối với các hành …
Vi-n 12 Thưa Hiền giả, đối với ai chưa đoạn trừ tham đối với thức, chưa đoạn trừ dục, chưa đoạn trừ ái chưa đoạn trừ khát, chưa đoạn trừ nhiệt tâm, chưa đoạn trừ khát ái, thời người ấy có quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 13 Này Hiền giả, đối với ai đã đoạn trừ tham đối với sắc, đã đoạn trừ dục, đã đoạn trừ ái, đã đoạn trừ khát, đã đoạn trừ nhiệt tâm, đã đoạn trừ khát ái, người ấy sẽ không có quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 14-16. … đối với thọ … đối với tưởng … đối với các hành …
Vi-n 17 Này Hiền giả, đối với ai đã đoạn trừ lòng tham đối với thức, đã đoạn trừ dục, đã đoạn trừ ái, đã đoạn trừ khát, đã đoạn trừ nhiệt tâm, đã đoạn trừ khát ái, thời người ấy không có quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 18 Này Hiền giả, đây là nhân, đây là duyên, đây là lý do mà Thế Tôn không trả lời vấn đề ấy.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 44.5
- 1. The Undeclared Points
With Sāriputta and Koṭṭhita (3rd)
5. 5. Kinh Xá-lợi-phất và Câu-hy-la thứ ba
Ekaṁ samayaṁ āyasmā ca sāriputto, āyasmā ca mahākoṭṭhiko bārāṇasiyaṁ viharanti isipatane migadāye …pe…
(sāyeva pucchā.)
“Ko nu kho, āvuso, hetu ko paccayo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti?
“Rūpe kho, āvuso, avigatarāgassa avigatacchandassa avigatapemassa avigatapipāsassa avigatapariḷāhassa avigatataṇhassa ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti …pe… ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti. Vedanāya …pe… saññāya …pe… saṅkhāresu …pe… viññāṇe avigatarāgassa avigatacchandassa avigatapemassa avigatapipāsassa avigatapariḷāhassa avigatataṇhassa ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti …pe… ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti.
Rūpe ca kho, āvuso, vigatarāgassa …pe… vedanāya …pe… saññāya …pe… saṅkhāresu …pe… viññāṇe vigatarāgassa vigatacchandassa vigatapemassa vigatapipāsassa vigatapariḷāhassa vigatataṇhassa ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti …pe… ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
Ayaṁ kho, āvuso, hetu, ayaṁ paccayo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti.
Pañcamaṁ.
At one time Venerable Sāriputta and Venerable Mahākoṭṭhita were staying near Varanasi in the deer park at Isipatana. …
(The same down as far as:)
“What’s the cause, reverend, what’s the reason why this has not been declared by the Buddha?”
“Reverend, if you’re not rid of greed, desire, fondness, thirst, passion, and craving for form … feeling … perception … choices … consciousness, you think ‘a realized one still exists after death’ … ‘a realized one neither still exists nor no longer exists after death.’
If you are rid of greed for form … feeling … perception … choices … consciousness, you don’t think ‘a realized one still exists after death’ … ‘a realized one neither still exists nor no longer exists after death.’
This is the cause, this is the reason why this has not been declared by the Buddha.”
414. Một thời, Tôn giả Sāriputta và Tôn giả Mahākoṭṭhika trú ở Bārāṇasī, tại Isipatana, Migadāya... (câu hỏi tương tự)... Này hiền giả, do nhân gì, do duyên gì mà điều ấy không được Thế Tôn trả lời? Này hiền giả, đối với người chưa ly tham, chưa ly dục, chưa ly ái, chưa ly khát, chưa ly nhiệt não, chưa ly ái dục ở nơi sắc, người ấy có (ý nghĩ) rằng: ‘Như Lai có tồn tại sau khi chết’... cho đến... người ấy có (ý nghĩ) rằng: ‘Như Lai không tồn tại cũng không không tồn tại sau khi chết’. Ở nơi thọ... ở nơi tưởng... ở nơi các hành... ở nơi thức, đối với người chưa ly tham, chưa ly dục, chưa ly ái, chưa ly khát, chưa ly nhiệt não, chưa ly ái dục, người ấy có (ý nghĩ) rằng: ‘Như Lai có tồn tại sau khi chết’... cho đến... người ấy có (ý nghĩ) rằng: ‘Như Lai không tồn tại cũng không không tồn tại sau khi chết’. Và này hiền giả, đối với người đã ly tham ở nơi sắc... cho đến... ở nơi thọ... ở nơi tưởng... ở nơi các hành... ở nơi thức, đối với người đã ly tham, đã ly dục, đã ly ái, đã ly khát, đã ly nhiệt não, đã ly ái dục, người ấy không có (ý nghĩ) rằng: ‘Như Lai có tồn tại sau khi chết’... cho đến... người ấy không có (ý nghĩ) rằng: ‘Như Lai không tồn tại cũng không không tồn tại sau khi chết’. Này hiền giả, đây là nhân, đây là duyên mà điều ấy không được Thế Tôn trả lời. (Kinh) thứ năm.