- Saṁyutta Nikāya 44.4
- 1. Abyākatavagga
Bản dịch
SN 44.4 — Kinh Xá-lợi-phất và Câu-hy-la thứ hai
Dutiyasāriputtakoṭṭhikasutta
S.iv,387Vi-n 1 Một thời, Tôn giả Sāriputta và Tôn giả Mahà Kotthika trú ở Bàranasi (Ba-la-nại), tại Isipatana, chỗ vườn Nai …
Vi-n 2-7. —Thưa Hiền giả, do nhân gì Thế Tôn không trả lời câu hỏi ấy?
Vi-n 8 —Thưa Hiền giả, do không như thật biết, như thật thấy sắc; do không như thật biết, như thật thấy sắc tập khởi; do không như thật biết, như thật thấy sắc đoạn diệt; do không như thật biết, như thật thấy con đường đưa đến sắc đoạn diệt nên mới có quan điểm rằng: “Như Lai có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết.”.
Vi-n 9-11... thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 12 Do không như thật biết, như thật thấy thức; do không như thật biết, như thật thấy thức tập khởi; do không như thật biết, như thật thấy thức đoạn diệt; do không như thật biết, như thật thấy con đường đưa đến thức đoạn diệt nên mới có quan điểm rằng: “Như Lai có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 13 Do như thật biết, như thật thấy sắc; do như thật biết, như thật thấy sắc tập khởi; do như thật biết, như thật thấy sắc đoạn diệt; do như thật biết, như thật thấy con đường đưa đến sắc đoạn diệt nên không có quan điểm rằng: “Như Lai có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 14-16... thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 17 Do như thật biết, như thật thấy thức; do như thật biết, như thật thấy thức tập khởi; do như thật biết, như thật thấy thức đoạn diệt; do như thật biết, như thật thấy con đường đưa đến thức đoạn diệt nên không có quan điểm rằng: “Như Lai có tồn tại sau chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 18 Thưa Hiền giả, đây là nhân, đây là duyên, đây là lý do mà Thế Tôn không trả lời vấn đề ấy.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 44.4
- 1. The Undeclared Points
With Sāriputta and Koṭṭhita (2nd)
4. 4. Kinh Xá-lợi-phất và Câu-hy-la thứ hai
Ekaṁ samayaṁ āyasmā ca sāriputto, āyasmā ca mahākoṭṭhiko bārāṇasiyaṁ viharanti isipatane migadāye …pe…
(sāyeva pucchā.)
“Ko nu kho, āvuso, hetu, ko paccayo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti?
“Rūpaṁ kho, āvuso, ajānato apassato yathābhūtaṁ, rūpasamudayaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, rūpanirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, rūpanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti; ‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti; ‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti; ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti.
Vedanaṁ …pe… saññaṁ …pe… saṅkhāre …pe… viññāṇaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, viññāṇasamudayaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, viññāṇanirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, viññāṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti; ‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti; ‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti; ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”tipissa hoti.
At one time Venerable Sāriputta and Venerable Mahākoṭṭhita were staying near Varanasi in the deer park at Isipatana. …
(The same down as far as:)
“What’s the cause, reverend, what’s the reason why this has not been declared by the Buddha?”
“Reverend, not truly knowing and seeing form, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation, one thinks ‘a realized one still exists after death’ or ‘a realized one no longer exists after death’ or ‘a realized one both still exists and no longer exists after death’ or ‘a realized one neither still exists nor no longer exists after death.’
Not truly knowing or seeing feeling … perception … choices … consciousness, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation, one thinks ‘a realized one still exists after death’ or ‘a realized one no longer exists after death’ or ‘a realized one both still exists and no longer exists after death’ or ‘a realized one neither still exists nor no longer exists after death.’
413. Một thời, Tôn giả Xá-lợi-phất và Tôn giả Đại Câu-hy-la trú ở Bārāṇasī, tại Isipatana, Migadāya... (câu hỏi tương tự)... ‘Này hiền hữu, do nhân gì, do duyên gì mà việc ấy không được Thế Tôn tuyên bố?’ ‘Này hiền hữu, do không biết, không thấy sắc đúng như thật; không biết, không thấy sự sanh khởi của sắc đúng như thật; không biết, không thấy sự đoạn diệt của sắc đúng như thật; không biết, không thấy con đường đưa đến sự đoạn diệt của sắc đúng như thật, nên người ấy có quan điểm: ‘Như Lai có tồn tại sau khi chết’; người ấy có quan điểm: ‘Như Lai không tồn tại sau khi chết’; người ấy có quan điểm: ‘Như Lai vừa tồn tại vừa không tồn tại sau khi chết’; người ấy có quan điểm: ‘Như Lai không tồn tại cũng không không tồn tại sau khi chết’. (Tương tự đối với) thọ... tưởng... các hành... Do không biết, không thấy thức đúng như thật; không biết, không thấy sự sanh khởi của thức đúng như thật; không biết, không thấy sự đoạn diệt của thức đúng như thật; không biết, không thấy con đường đưa đến sự đoạn diệt của thức đúng như thật, nên người ấy có quan điểm: ‘Như Lai có tồn tại sau khi chết’; người ấy có quan điểm: ‘Như Lai không tồn tại sau khi chết’; người ấy có quan điểm: ‘Như Lai vừa tồn tại vừa không tồn tại sau khi chết’; người ấy có quan điểm: ‘Như Lai không tồn tại cũng không không tồn tại sau khi chết’.
Rūpañca kho, āvuso, jānato passato yathābhūtaṁ, rūpasamudayaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, rūpanirodhaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, rūpanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti …pe… ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti. Vedanaṁ …pe… saññaṁ …pe… saṅkhāre …pe… viññāṇaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, viññāṇasamudayaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, viññāṇanirodhaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, viññāṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti; ‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti; ‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti; ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
Ayaṁ kho, āvuso, hetu ayaṁ paccayo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti.
Catutthaṁ.
Truly knowing and seeing form … feeling … perception … choices … consciousness, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation, one doesn’t think ‘a realized one still exists after death’ or ‘a realized one no longer exists after death’ or ‘a realized one both still exists and no longer exists after death’ or ‘a realized one neither still exists nor no longer exists after death.’
This is the cause, this is the reason why this has not been declared by the Buddha.”
“Và này hiền hữu, do biết, do thấy sắc đúng như thật; biết, thấy sự sanh khởi của sắc đúng như thật; biết, thấy sự đoạn diệt của sắc đúng như thật; biết, thấy con đường đưa đến sự đoạn diệt của sắc đúng như thật, nên người ấy không có quan điểm: ‘Như Lai có tồn tại sau khi chết’; ... người ấy không có quan điểm: ‘Như Lai không tồn tại cũng không không tồn tại sau khi chết’. (Tương tự đối với) thọ... tưởng... các hành... Do biết, do thấy thức đúng như thật; biết, thấy sự sanh khởi của thức đúng như thật; biết, thấy sự đoạn diệt của thức đúng như thật; biết, thấy con đường đưa đến sự đoạn diệt của thức đúng như thật, nên người ấy không có quan điểm: ‘Như Lai có tồn tại sau khi chết’; người ấy không có quan điểm: ‘Như Lai không tồn tại sau khi chết’; người ấy không có quan điểm: ‘Như Lai vừa tồn tại vừa không tồn tại sau khi chết’; người ấy không có quan điểm: ‘Như Lai không tồn tại cũng không không tồn tại sau khi chết’. Này hiền hữu, đây là nhân, đây là duyên, do đó việc ấy không được Thế Tôn tuyên bố.” Kinh thứ tư.