- Saṁyutta Nikāya 43.12
- 2. Dutiyavagga
Bản dịch
SN 43.12 — Kinh Vô Vi
Asaṅkhatasutta
Chỉ
Vi-n 1~1 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết về vô vi, và về con đường đưa đến vô vi. Hãy lắng nghe.
Vi-n 2~2 —Này các Tỷ-kheo, thế nào là vô vi? Này các Tỷ-kheo, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si; này các Tỷ-kheo, đây gọi là vô vi.
Vi-n 3~3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Chỉ, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Vi-n 4~4 Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về vô vi, Ta thuyết về con đường đưa đến vô vi.
Vi-n 5~5 Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ mẫn đối với họ; tất cả, Ta đã làm cho các Ông.
Vi-n 6~6 Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để hối hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.
Quán
Vi-n 1~7 —Và này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về vô vi và con đường đưa đến vô vi. Hãy lắng nghe.
Vi-n 2~8 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là vô vi? Này các Tỷ-kheo, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si; này các Tỷ-kheo, đây gọi là vô vi.
Vi-n 3~9 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Quán, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Vi-n 4-6~10… (như trên).
Sáu Ðịnh
Vi-n 3~12 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh có tầm có tứ, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi … (như trên) …
Sáu Ðịnh (2)
Vi-n 3~14 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh không tầm, chỉ có tứ; này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Sáu Ðịnh (3)
Vi-n 3~16 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh không tầm không tứ; này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Sáu Ðịnh (4)
Vi-n 3~18 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Không định, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Sáu Ðịnh (5)
Vi-n 3~20 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh Vô tướng, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Sáu Ðịnh (6)
Vi-n 3~22 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh Vô nguyện, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Bốn Niệm Xứ (1)
Vi-n 3~24 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống tùy quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến vô vi …
Bốn Niệm Xứ (2-4)
Vi-n 3~26 … Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống tùy quán thọ trên thọ … tùy quán tâm trên tâm … tùy quán pháp trên pháp. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Bốn Chánh Cần (1)
Vi-n 3~28 —Và này các Tỷ-kheo, thế này là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo phát sanh lòng ước muốn rằng các ác bất thiện pháp chưa sanh không cho sanh khởi, tinh cần, tinh tấn, kiên tâm, trì chí. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Bốn Chánh Cần (2-4)
Vi-n 3~30 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo phát sanh lòng ước muốn rằng các ác bất thiện pháp đã sanh được đoạn tận, tinh cần, tinh tấn, kiên tâm, trì chí … phát sanh lòng ước muốn rằng các thiện pháp chưa sanh được sanh khởi … phát sanh lòng ước muốn rằng các thiện pháp đã sanh được an trú, không tán thất, được tăng trưởng, được quảng đại, được tu tập, được viên mãn, tinh cần, tinh tấn, kiên tâm, trì chí. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Bốn Như Ý Túc (1)
Vi-n 3~32 —Và này các Tỷ-kheo thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập như ý túc, câu hữu với dục Thiền định, tinh cần hành. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến vô vi …
Bốn Như Ý Túc (2-4)
Vi-n 3~34 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập như ý túc, câu hữu với tâm Thiền định, tinh cần hành … câu hữu với tinh tấn Thiền định … câu hữu với tư duy Thiền định, tinh cần hành. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Năm Căn (1)
Vi-n 3~36 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập tín căn, y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Năm Căn (2-5)
Vi-n 3~38 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tu tập tấn căn … tu tập niệm căn … tu tập định căn … tu tập tuệ căn, y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Năm Lực (1-5)
Vi-n 3~40 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tu tập tín lực … tấn lực … niệm lực … định lực … tuệ lực … y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Bảy Giác Chi (1-7)
Vi-n 3~42 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tu tập niệm giác chi … trạch pháp giác chi … tinh tấn giác chi … hỷ giác chi … khinh an giác chi … định giác chi … xả giác chi, y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Tám Chánh Ðạo (1-8)
Vi-n 3~44 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tu tập chánh tri kiến … chánh tư duy … chánh ngữ … chánh nghiệp … chánh mạng … chánh tinh tấn … chánh niệm … chánh định, y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 43.12
- Chapter Two
The Unconditioned
1. Kinh Vô Vi
“Asaṅkhatañca vo, bhikkhave, desessāmi asaṅkhatagāmiñca maggaṁ. Taṁ suṇātha.
Katamañca, bhikkhave, asaṅkhataṁ? Yo, bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo—idaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhataṁ.
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Samatho. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo.
Iti kho, bhikkhave, desitaṁ vo mayā asaṅkhataṁ, desito asaṅkhatagāmimaggo.
Yaṁ, bhikkhave, satthārā karaṇīyaṁ sāvakānaṁ hitesinā anukampakena anukampaṁ upādāya, kataṁ vo taṁ mayā. Etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni. Jhāyatha, bhikkhave, mā pamādattha; mā pacchā vippaṭisārino ahuvattha. Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanīti.
“Mendicants, I will teach you the unconditioned and the path that leads to the unconditioned. Listen …
And what is the unconditioned? The ending of greed, hate, and delusion. This is called the unconditioned.
And what is the path that leads to the unconditioned? Serenity. This is called the path that leads to the unconditioned.
So, mendicants, I’ve taught you the unconditioned and the path that leads to the unconditioned.
Out of sympathy, I’ve done what a teacher should do who wants what’s best for their disciples. Here are these roots of trees, and here are these empty huts. Practice absorption, mendicants! Don’t be negligent! Don’t regret it later! This is my instruction to you.”
377. “Này các Tỳ khưu, Ta sẽ thuyết giảng cho các ngươi về Vô Vi và con đường đưa đến Vô Vi. Hãy lắng nghe. Và này các Tỳ khưu, thế nào là Vô Vi? Này các Tỳ khưu, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si – này các Tỳ khưu, đây được gọi là Vô Vi. Và này các Tỳ khưu, thế nào là con đường đưa đến Vô Vi? Chính là Chỉ. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến Vô Vi. Như vậy, này các Tỳ khưu, Ta đã thuyết giảng cho các ngươi về Vô Vi, đã thuyết giảng về con đường đưa đến Vô Vi. Này các Tỳ khưu, những gì vị Đạo Sư cần làm cho các đệ tử, vì lòng thương tưởng, vì lợi ích, do lòng bi mẫn, việc ấy Ta đã làm cho các ngươi. Này các Tỳ khưu, đây là những gốc cây, đây là những ngôi nhà trống. Này các Tỳ khưu, hãy thiền định, chớ có phóng dật, chớ để sau này phải hối hận. Đây là lời giáo huấn của Ta dành cho các ngươi.”
Asaṅkhatañca vo, bhikkhave, desessāmi asaṅkhatagāmiñca maggaṁ. Taṁ suṇātha.
Katamañca, bhikkhave, asaṅkhataṁ? Yo, bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo—idaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhataṁ.
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Vipassanā. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo. Iti kho, bhikkhave, desitaṁ vo mayā asaṅkhataṁ …pe… ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanīti.
“Mendicants, I will teach you the unconditioned and the path that leads to the unconditioned. Listen …
And what is the unconditioned? The ending of greed, hate, and delusion. This is called the unconditioned.
And what is the path that leads to the unconditioned? Discernment. This is called the path that leads to the unconditioned. …”
“Này các Tỳ khưu, Ta sẽ thuyết giảng cho các ngươi về Vô Vi và con đường đưa đến Vô Vi. Hãy lắng nghe. Và này các Tỳ khưu, thế nào là Vô Vi? Này các Tỳ khưu, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si – này các Tỳ khưu, đây được gọi là Vô Vi. Và này các Tỳ khưu, thế nào là con đường đưa đến Vô Vi? Chính là Quán. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến Vô Vi. Như vậy, này các Tỳ khưu, Ta đã thuyết giảng cho các ngươi về Vô Vi... Đây là lời giáo huấn của Ta dành cho các ngươi.”
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Savitakko savicāro samādhi. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Avitakko vicāramatto samādhi. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Avitakko avicāro samādhi. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
“And what is the path that leads to the unconditioned?
Immersion with placing the mind and keeping it connected. … Immersion without placing the mind, merely keeping it connected. … Immersion without placing the mind or keeping it connected. …
“Này các Tỳ khưu, thế nào là con đường đưa đến Vô Vi? Định có tầm có tứ. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến Vô Vi... Này các Tỳ khưu, thế nào là con đường đưa đến Vô Vi? Định không tầm chỉ có tứ. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến Vô Vi... Này các Tỳ khưu, thế nào là con đường đưa đến Vô Vi? Định không tầm không tứ. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến Vô Vi...”
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Suññato samādhi. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Animitto samādhi. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Appaṇihito samādhi. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
Emptiness immersion. … Signless immersion. … Undirected immersion. …
“Này các Tỳ khưu, thế nào là con đường đưa đến Vô Vi? Không định. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến Vô Vi... Này các Tỳ khưu, thế nào là con đường đưa đến Vô Vi? Vô tướng định. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến Vô Vi... Này các Tỳ khưu, thế nào là con đường đưa đến Vô Vi? Vô nguyện định. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến Vô Vi...”
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu vedanāsu vedanānupassī viharati …pe… ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu citte cittānupassī viharati …pe… ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati …pe… ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
A mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. … A mendicant meditates by observing an aspect of feelings … A mendicant meditates by observing an aspect of the mind … A mendicant meditates by observing an aspect of principles …
“Này các Tỳ khưu, thế nào là con đường đưa đến Vô Vi? Ở đây, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu sống quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến Vô Vi... Này các Tỳ khưu, thế nào là con đường đưa đến Vô Vi? Ở đây, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu sống quán thọ trên các thọ... Này các Tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến Vô Vi... Này các Tỳ khưu, thế nào là con đường đưa đến Vô Vi? Ở đây, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu sống quán tâm trên tâm... Này các Tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến Vô Vi... Này các Tỳ khưu, thế nào là con đường đưa đến Vô Vi? Ở đây, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu sống quán pháp trên các pháp... Này các Tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến Vô Vi...”
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu anuppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ anuppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu uppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu anuppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ uppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
A mendicant generates enthusiasm, tries, makes an effort, exerts the mind, and strives so that bad, unskillful qualities don’t arise. … A mendicant generates enthusiasm, tries, makes an effort, exerts the mind, and strives so that bad, unskillful qualities are given up. … A mendicant generates enthusiasm, tries, makes an effort, exerts the mind, and strives so that skillful qualities arise. … A mendicant generates enthusiasm, tries, makes an effort, exerts the mind, and strives so that skillful qualities that have arisen remain, are not lost, but increase, mature, and are fully developed. …
“Này các tỳ khưu, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu đối với các pháp ác bất thiện chưa sanh khởi, khởi lên ý muốn không cho sanh khởi, nỗ lực, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng. Này các tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến vô vi. ... Tương tự ... thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu đối với các pháp ác bất thiện đã sanh khởi, khởi lên ý muốn đoạn trừ, nỗ lực, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng. Này các tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến vô vi. ... Tương tự ... thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu đối với các pháp thiện chưa sanh khởi, khởi lên ý muốn làm cho sanh khởi, nỗ lực, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng. Này các tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến vô vi. ... Tương tự ... thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu đối với các pháp thiện đã sanh khởi, khởi lên ý muốn duy trì, không cho lu mờ, làm cho tăng trưởng, phát triển, tu tập, viên mãn, nỗ lực, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng. Này các tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến vô vi. ... Tương tự ...”
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu vīriyasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu cittasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu vīmaṁsasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
A mendicant develops the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm, and active effort. … A mendicant develops the basis of psychic power that has immersion due to energy … immersion due to mental development … immersion due to inquiry, and active effort. …
“Này các tỳ khưu, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu tu tập thần túc thông được trang bị với định do dục và các hành tinh cần. Này các tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến vô vi. ... Tương tự ... thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu tu tập thần túc thông được trang bị với định do tinh tấn và các hành tinh cần. Này các tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến vô vi. ... Tương tự ... thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu tu tập thần túc thông được trang bị với định do tâm và các hành tinh cần. Này các tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến vô vi. ... Tương tự ... thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu tu tập thần túc thông được trang bị với định do thẩm sát và các hành tinh cần. Này các tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến vô vi. ... Tương tự ...”
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu saddhindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu vīriyindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe… ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu satindriyaṁ bhāveti …pe… ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu samādhindriyaṁ bhāveti …pe… ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu paññindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
A mendicant develops the faculty of faith, which relies on seclusion, fading away, and cessation, and ripens as letting go. … A mendicant develops the faculty of energy … mindfulness … immersion … wisdom, which relies on seclusion, fading away, and cessation, and ripens as letting go. …
“Này các tỳ khưu, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu tu tập tín quyền, y cứ vào viễn ly, y cứ vào ly tham, y cứ vào đoạn diệt, hướng đến xả ly. Này các tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến vô vi. ... Tương tự ... thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu tu tập tấn quyền, y cứ vào viễn ly... (như trên)... Này các tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến vô vi. ... Tương tự ... thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu tu tập niệm quyền... (như trên)... Này các tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến vô vi. ... Tương tự ... thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu tu tập định quyền... (như trên)... Này các tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến vô vi. ... Tương tự ... thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu tu tập tuệ quyền, y cứ vào viễn ly, y cứ vào ly tham, y cứ vào đoạn diệt, hướng đến xả ly. Này các tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến vô vi. ... Tương tự ...”
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu saddhābalaṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe… ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu vīriyabalaṁ bhāveti …pe… ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu satibalaṁ bhāveti …pe… ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu samādhibalaṁ bhāveti …pe… ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu paññābalaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
A mendicant develops the power of faith … energy … mindfulness … immersion … wisdom, which relies on seclusion, fading away, and cessation, and ripens as letting go. …
“Này các tỳ khưu, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu tu tập tín lực, y cứ vào viễn ly... (như trên)... Này các tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến vô vi. ... Tương tự ... thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu tu tập tấn lực... (như trên)... Này các tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến vô vi. ... Tương tự ... thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu tu tập niệm lực... (như trên)... Này các tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến vô vi. ... Tương tự ... thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu tu tập định lực... (như trên)... Này các tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến vô vi. ... Tương tự ... thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu tu tập tuệ lực, y cứ vào viễn ly, y cứ vào ly tham, y cứ vào đoạn diệt, hướng đến xả ly. Này các tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến vô vi. ... Tương tự ...”
“Này các tỳ khưu, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu tu tập niệm giác chi... (như trên)... Này các tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến vô vi. ... Tương tự ... thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu tu tập trạch pháp giác chi... (như trên)... tinh tấn giác chi... (như trên)... hỷ giác chi... (như trên)... khinh an giác chi... (như trên)... định giác chi... (như trên)... xả giác chi, y cứ vào viễn ly, y cứ vào ly tham, y cứ vào đoạn diệt, hướng đến xả ly. Này các tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến vô vi. ... Tương tự ...”
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe… katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu sammāsaṅkappaṁ bhāveti …pe… sammāvācaṁ bhāveti …pe… sammākammantaṁ bhāveti …pe… sammāājīvaṁ bhāveti …pe… sammāvāyāmaṁ bhāveti …pe… sammāsatiṁ bhāveti …pe… asaṅkhatañca vo, bhikkhave, desessāmi asaṅkhatagāmiñca maggaṁ. Taṁ suṇātha. Katamañca, bhikkhave, asaṅkhataṁ …pe…? Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Idha, bhikkhave, bhikkhu sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo.
Iti kho, bhikkhave, desitaṁ vo mayā asaṅkhataṁ, desito asaṅkhatagāmimaggo.
Yaṁ, bhikkhave, satthārā karaṇīyaṁ sāvakānaṁ hitesinā anukampakena anukampaṁ upādāya, kataṁ vo taṁ mayā. Etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni. Jhāyatha, bhikkhave, mā pamādattha; mā pacchā vippaṭisārino ahuvattha. Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī”ti.
Paṭhamaṁ.
A mendicant develops right view … right purpose … right speech … right action … right livelihood … right effort … right mindfulness … right immersion, which relies on seclusion, fading away, and cessation, and ripens as letting go.
This is called the path that leads to the unconditioned.
So, mendicants, I’ve taught you the unconditioned and the path that leads to the unconditioned.
Out of sympathy, I’ve done what a teacher should do who wants what’s best for their disciples. Here are these roots of trees, and here are these empty huts. Practice absorption, mendicants! Don’t be negligent! Don’t regret it later! This is my instruction to you.”
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là con đường đưa đến Vô Vi? Ở đây, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu tu tập chánh kiến y cứ vào viễn ly, y cứ vào ly tham, y cứ vào đoạn diệt, hướng đến xả ly. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến Vô Vi. ... (lược) ... Và này các Tỳ khưu, thế nào là con đường đưa đến Vô Vi? Ở đây, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu tu tập chánh tư duy ... (lược) ... tu tập chánh ngữ ... (lược) ... tu tập chánh nghiệp ... (lược) ... tu tập chánh mạng ... (lược) ... tu tập chánh tinh tấn ... (lược) ... tu tập chánh niệm ... (lược) ... Này các Tỳ khưu, Ta sẽ thuyết giảng cho các ngươi về Vô Vi và con đường đưa đến Vô Vi. Hãy lắng nghe điều ấy. Và này các Tỳ khưu, thế nào là Vô Vi? ... (lược) ... Và này các Tỳ khưu, thế nào là con đường đưa đến Vô Vi? Ở đây, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu tu tập chánh định y cứ vào viễn ly, y cứ vào ly tham, y cứ vào đoạn diệt, hướng đến xả ly. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến Vô Vi. Như vậy, này các Tỳ khưu, Vô Vi đã được Ta thuyết giảng cho các ngươi, và con đường đưa đến Vô Vi đã được thuyết giảng. Này các Tỳ khưu, những gì bậc Đạo Sư cần phải làm vì lòng thương tưởng, vì lợi ích cho các đệ tử, những điều ấy đã được Ta làm cho các ngươi do lòng thương tưởng. Này các Tỳ khưu, đây là những gốc cây, đây là những ngôi nhà trống. Này các Tỳ khưu, hãy thiền định, chớ có phóng dật; chớ có hối hận về sau. Đây là lời giáo huấn của chúng Ta dành cho các ngươi.” Kinh thứ nhất.