- Saṁyutta Nikāya 43.11
- 1. Paṭhamavagga
Bản dịch
SN 43.11 — Kinh Đạo Chi
Maggaṅgasutta
Vi-n 3 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Con đường Thánh đạo Tám ngành, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Vi-n 4 Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về vô vi; Ta thuyết về con đường đưa đến vô vi.
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ mẫn đối với họ; tất cả, Ta đã làm đối với các Ông.
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để hối hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 43.11
- Chapter One
The Path
11. Kinh Đạo Chi
“Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? Ariyo aṭṭhaṅgiko maggo. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo.
Iti kho, bhikkhave, desitaṁ vo mayā asaṅkhataṁ, desito asaṅkhatagāmimaggo. Yaṁ, bhikkhave, satthārā karaṇīyaṁ sāvakānaṁ hitesinā anukampakena anukampaṁ upādāya kataṁ vo taṁ mayā. Etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni. Jhāyatha, bhikkhave, mā pamādattha; mā pacchā vippaṭisārino ahuvattha. Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī”ti.
Ekādasamaṁ.
“And what is the path that leads to the unconditioned? The noble eightfold path. This is called the path that leads to the unconditioned.
So, mendicants, I’ve taught you the unconditioned and the path that leads to the unconditioned. Out of sympathy, I’ve done what a teacher should do who wants what’s best for their disciples. Here are these roots of trees, and here are these empty huts. Practice absorption, mendicants! Don’t be negligent! Don’t regret it later! This is my instruction to you.”
376. “Này các Tỳ khưu, thế nào là con đường đưa đến Vô Vi? Chính là Thánh đạo tám ngành. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến Vô Vi. Như vậy, này các Tỳ khưu, Ta đã thuyết giảng cho các ngươi về Vô Vi, đã thuyết giảng về con đường đưa đến Vô Vi. Này các Tỳ khưu, những gì vị Đạo Sư cần làm cho các đệ tử, vì lòng thương tưởng, vì lợi ích, do lòng bi mẫn, việc ấy Ta đã làm cho các ngươi. Này các Tỳ khưu, đây là những gốc cây, đây là những ngôi nhà trống. Này các Tỳ khưu, hãy thiền định, chớ có phóng dật, chớ để sau này phải hối hận. Đây là lời giáo huấn của Ta dành cho các ngươi.” Kinh thứ mười một.
Asaṅkhatasaṁyuttassa paṭhamo vaggo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Thứ Nhất.
Kāyo samatho savitakko, suññato satipaṭṭhānā; Sammappadhānā iddhipādā, indriyabalabojjhaṅgā; Maggena ekādasamaṁ, Tassuddānaṁ pavuccati.
Thân, Chỉ, và Tầm, Không, và Niệm Xứ; Chánh Cần, Thần Túc, Căn, Lực, Giác Chi; Cùng với Đạo là mười một, phần tóm lược của phẩm được nói đến.