- Saṁyutta Nikāya 38.5
- 1. Jambukhādakavagga
Bản dịch
SN 38.5 — Kinh Đạt Được An Ủi
Assāsappattasutta
Vi-n 3 : “Ðạt đến điều hòa hơi thở, đạt đến điều hòa hơi thở”, này Hiền giả Sāriputta, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, này Hiền giả, là đạt đến điều hòa hơi thở?
—Này Hiền giả, khi nào Tỷ-kheo như thật tuệ tri sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của sáu xúc xứ, cho đến như vậy là đạt được điều hòa hơi thở.
Vi-n 4 —Này Hiền giả, có con đường nào, có đạo lộ nào đưa đến sự chứng đắc điều hòa hơi thở ấy?
—Này Hiền giả, có con đường, có đạo lộ đưa đến sự chứng đắc điều hòa hơi thở ấy.
Vi-n 5 —Này Hiền giả, con đường ấy là gì, đạo lộ ấy là gì đưa đến chứng đắc điều hòa hơi thở ấy?
—Này Hiền giả, đây là con đường Thánh đạo Tám ngành, tức là chánh tri kiến … chánh định. Này Hiền giả, đây là con đường, đây là đạo lộ đưa đến chứng đắc điều hòa hơi thở ấy.
Vi-n 6 —Này Hiền giả, hiền thiện là con đường …
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 38.5
- 1. With Jambukhādaka
Solace
5. Kinh Đạt Được An Ủi
“‘Assāsappatto, assāsappatto’ti, āvuso sāriputta, vuccati. Kittāvatā nu kho, āvuso, assāsappatto hotī”ti?
“Yato kho, āvuso, bhikkhu channaṁ phassāyatanānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti, ettāvatā kho, āvuso, assāsappatto hotī”ti.
“Atthi panāvuso, maggo atthi paṭipadā, etassa assāsassa sacchikiriyāyā”ti?
“Atthi kho, āvuso, maggo atthi paṭipadā, etassa assāsassa sacchikiriyāyā”ti.
“Katamo panāvuso, maggo katamā paṭipadā, etassa assāsassa sacchikiriyāyā”ti? “Ayameva kho, āvuso, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo etassa assāsassa sacchikiriyāya, seyyathidaṁ—
“Reverend Sāriputta, they speak of this thing called ‘gaining solace’. At what point do you gain solace?”
“When a mendicant truly understands the six fields of contact’s origin, disappearance, gratification, drawback, and escape, at that point they’ve gained solace.”
“But, reverend, is there a path and a practice for realizing this solace?”
“There is.” …
318. “Này hiền giả Sāriputta, được gọi là: ‘người đạt được an ủi, người đạt được an ủi’. Này hiền giả, với mức độ nào thì một người được gọi là đã đạt được an ủi?” “Này hiền giả, khi vị tỳ khưu tuệ tri đúng như thật về sự sanh khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hại, và sự xuất ly của sáu xứ xúc, này hiền giả, với mức độ ấy, một người được gọi là đã đạt được an ủi.” “Này hiền giả, có con đường, có pháp hành để chứng ngộ sự an ủi này không?” “Này hiền giả, có con đường, có pháp hành để chứng ngộ sự an ủi này.” “Này hiền giả, con đường nào, pháp hành nào để chứng ngộ sự an ủi này?” “Này hiền giả, chính là Thánh đạo Tám ngành này để chứng ngộ sự an ủi này, tức là: chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định. Này hiền giả, đây là con đường, đây là pháp hành để chứng ngộ sự an ủi này.” “Này hiền giả, con đường thật tốt lành, pháp hành thật tốt lành, để chứng ngộ sự an ủi này. Này hiền giả Sāriputta, thật là đủ để không dể duôi.” Kinh thứ năm.
Pañcamaṁ.
“Này hiền giả, chính là Thánh đạo Tám ngành này để liễu tri khổ này, tức là: chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định. Này hiền giả, đây là con đường, đây là pháp hành để liễu tri khổ này.” “Này hiền giả, con đường thật tốt lành, pháp hành thật tốt lành, để liễu tri khổ này. Này hiền giả Sāriputta, thật là đủ để không dể duôi.” Kinh thứ tư.