- Saṁyutta Nikāya 38.3
- 1. Jambukhādakavagga
Bản dịch
SN 38.3 — Kinh Dhammavādīpañhā (Câu Hỏi Về Người Thuyết Pháp)
Dhammavādīpañhāsutta
Vi-n 3 —Thưa Hiền giả, những ai là những vị thuyết thuận pháp ở đời? Những ai là những vị khéo thực hành ở đời? Những ai là những vị khéo đến ở đời?
Vi-n 4 —Này Hiền giả, những ai thuyết pháp để đoạn tận tham, những ai thuyết pháp để đoạn tận sân, những ai thuyết pháp để đoạn tận si; những vị ấy là những vị thuyết thuận pháp ở đời.
Vi-n 5 Này Hiền giả, những ai thực hành đoạn tận tham, thực hành đoạn tận sân, thực hành đoạn tận si; những vị ấy là những vị khéo thực hành ở đời.
Vi-n 6 Những ai đoạn tận tham, cắt đứt tận gốc rễ, làm cho như thân cây ta-la, làm cho không thể tái sanh, làm cho không thể sanh khởi trong tương lai; những ai đoạn tận sân, cắt đứt tận gốc rễ, làm cho như thân cây ta-la, làm cho không thể tái sanh, làm cho không thể sanh khởi trong tương lai; những ai đoạn tận si, cắt đứt tận gốc rễ, làm cho như thân cây ta-la, làm cho không thể tái sanh, làm cho không thể sanh khởi trong tương lai; những vị ấy là những vị khéo đến ở đời.
Vi-n 7 —Này Hiền giả, có con đường nào, có đạo lộ nào đưa đến đoạn tận tham, sân và si ấy?
—Này Hiền giả, có con đường, có đạo lộ đưa đến đoạn tận tham, sân và si ấy.
Vi-n 8 —Này Hiền giả, con đường ấy là gì, đạo lộ ấy là gì đưa đến đoạn tận tham, sân và si ấy?
—Này Hiền giả, đây là Thánh đạo Tám ngành đưa đến đoạn tận tham, sân và si ấy; tức là chánh tri kiến … chánh định. Này Hiền giả, đây là con đường, đây là đạo lộ đưa đến đoạn tận tham, sân và si ấy.
Vi-n 9 —Này Hiền giả, hiền thiện là con đường, hiền thiện là đạo lộ đưa đến đoạn tận tham, sân và si ấy. Thật là vừa đủ, này Hiền giả Sāriputta, để không phóng dật.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 38.3
- 1. With Jambukhādaka
Principled Speech
3. Kinh Dhammavādīpañhā (Câu Hỏi Về Người Thuyết Pháp)
“Ke nu kho, āvuso sāriputta, loke dhammavādino, ke loke suppaṭipannā, ke loke sugatā”ti?
“Ye kho, āvuso, rāgappahānāya dhammaṁ desenti, dosappahānāya dhammaṁ desenti, mohappahānāya dhammaṁ desenti, te loke dhammavādino. Ye kho, āvuso, rāgassa pahānāya paṭipannā, dosassa pahānāya paṭipannā, mohassa pahānāya paṭipannā, te loke suppaṭipannā. Yesaṁ kho, āvuso, rāgo pahīno ucchinnamūlo tālāvatthukato anabhāvaṅkato āyatiṁ anuppādadhammo, doso pahīno ucchinnamūlo tālāvatthukato anabhāvaṅkato āyatiṁ anuppādadhammo, moho pahīno ucchinnamūlo tālāvatthukato anabhāvaṅkato āyatiṁ anuppādadhammo, te loke sugatā”ti.
“Reverend Sāriputta, who in the world have principled speech? Who in the world practice well? Who are the holy ones in the world?”
“Reverend, those who teach principles for giving up greed, hate, and delusion have principled speech in the world. Those who practice for giving up greed, hate, and delusion are practicing well in the world. Those who have given up greed, hate, and delusion—so they’re cut off at the root, made like a palm stump, obliterated, and unable to arise in the future—are holy ones in the world.”
316. “Này hiền giả Sāriputta, ở đời, ai là người thuyết Pháp, ai là người thực hành tốt đẹp, ai là người đã đi đến Thiện Thú?” “Này hiền giả, những ai thuyết Pháp để đoạn trừ tham, thuyết Pháp để đoạn trừ sân, thuyết Pháp để đoạn trừ si, những vị ấy là người thuyết Pháp ở đời. Này hiền giả, những ai thực hành để đoạn trừ tham, thực hành để đoạn trừ sân, thực hành để đoạn trừ si, những vị ấy là người thực hành tốt đẹp ở đời. Này hiền giả, những ai đã đoạn trừ tham, đã nhổ tận gốc rễ, làm cho như thân cây thốt nốt, làm cho không thể hiện hữu, có trạng thái không sanh khởi trong tương lai; đã đoạn trừ sân, đã nhổ tận gốc rễ, làm cho như thân cây thốt nốt, làm cho không thể hiện hữu, có trạng thái không sanh khởi trong tương lai; đã đoạn trừ si, đã nhổ tận gốc rễ, làm cho như thân cây thốt nốt, làm cho không thể hiện hữu, có trạng thái không sanh khởi trong tương lai, những vị ấy là người đã đi đến Thiện Thú ở đời.”
“Atthi panāvuso, maggo atthi paṭipadā etassa rāgassa dosassa mohassa pahānāyā”ti?
“Atthi kho, āvuso, maggo atthi paṭipadā etassa rāgassa dosassa mohassa pahānāyā”ti.
“Katamo panāvuso, maggo katamā paṭipadā etassa rāgassa dosassa mohassa pahānāyā”ti?
“Ayameva kho, āvuso, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo etassa rāgassa dosassa mohassa pahānāya, seyyathidaṁ—sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi. Ayaṁ kho, āvuso, maggo ayaṁ paṭipadā etassa rāgassa dosassa mohassa pahānāyā”ti.
“Bhaddako, āvuso, maggo bhaddikā paṭipadā, etassa rāgassa dosassa mohassa pahānāya. Alañca panāvuso sāriputta, appamādāyā”ti.
Tatiyaṁ.
“But, reverend, is there a path and a practice for giving up that greed, hate, and delusion?”
“There is, reverend.”
“Well, what is it?”
“It is simply this noble eightfold path, that is: right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion. This is the path, this is the practice for giving up that greed, hate, and delusion.”
“This is a fine path, a fine practice, for giving up greed, hate, and delusion. Just this much is enough for diligence.”
“Này hiền giả, có con đường, có pháp hành để đoạn trừ tham, sân, si này không?” “Này hiền giả, có con đường, có pháp hành để đoạn trừ tham, sân, si này.” “Này hiền giả, con đường nào, pháp hành nào để đoạn trừ tham, sân, si này?” “Này hiền giả, chính là Thánh đạo Tám ngành này để đoạn trừ tham, sân, si này, tức là: chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định. Này hiền giả, đây là con đường, đây là pháp hành để đoạn trừ tham, sân, si này.” “Này hiền giả, con đường thật tốt lành, pháp hành thật tốt lành, để đoạn trừ tham, sân, si này. Này hiền giả Sāriputta, thật là đủ để không dể duôi.” Kinh thứ ba.