- Saṁyutta Nikāya 38.16
- 1. Jambukhādakavagga
Bản dịch
SN 38.16 — Kinh Vấn Đề Khó Làm
Dukkarapañhāsutta
Vi-n 3 —Này Hiền giả Sāriputta, trong Pháp luật này, cái gì là khó làm?
—Xuất gia, này Hiền giả, là điều khó làm trong Pháp luật này.
Vi-n 4 —Ðối với người đã xuất gia, này Hiền giả, cái gì là khó làm?
—Ðối với người đã xuất gia, này Hiền giả, hoan hỷ (abhirati) là điều khó làm.
Vi-n 5 —Này Hiền giả, đối với người đã hoan hỷ, cái gì là khó làm?
—Này Hiền giả, đối với người đã hoan hỷ, điều khó làm là sự thực hành đúng pháp và tùy pháp.
Vi-n 6 —Có lâu không, này Hiền giả, một người đã thực hành đúng pháp và tùy pháp có thể thành vị A-la-hán?
—Không lâu, này Hiền giả.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 38.16
- 1. With Jambukhādaka
A Question About What’s Hard to Do
16. Kinh Vấn Đề Khó Làm
“Kiṁ nu kho, āvuso sāriputta, imasmiṁ dhammavinaye dukkaran”ti?
“Pabbajjā kho, āvuso, imasmiṁ dhammavinaye dukkarā”ti.
“Pabbajitena panāvuso, kiṁ dukkaran”ti?
“Pabbajitena kho, āvuso, abhirati dukkarā”ti.
“Abhiratena panāvuso, kiṁ dukkaran”ti?
“Abhiratena kho, āvuso, dhammānudhammappaṭipatti dukkarā”ti.
“Kīvaciraṁ panāvuso, dhammānudhammappaṭipanno bhikkhu arahaṁ assā”ti?
“Naciraṁ, āvuso”ti.
Soḷasamaṁ.
“Reverend Sāriputta, in this teaching and training, what is hard to do?”
“Going forth, reverend, is hard to do in this teaching and training.”
“But what’s hard to do for someone who has gone forth?”
“When you’ve gone forth it’s hard to be satisfied.”
“But what’s hard to do for someone who is satisfied?”
“When you’re satisfied, it’s hard to practice in line with the teaching.”
“But if a mendicant practices in line with the teaching, will it take them long to become a perfected one?”
“Not long, reverend.”
329. “Thưa hiền giả Sāriputta, trong Pháp và Luật này, điều gì là khó làm?” “Này hiền giả, trong Pháp và Luật này, xuất gia là việc khó làm.” “Thưa hiền giả, đối với người đã xuất gia, điều gì là khó làm?” “Này hiền giả, đối với người đã xuất gia, sự hoan hỷ là việc khó làm.” “Thưa hiền giả, đối với người đã hoan hỷ, điều gì là khó làm?” “Này hiền giả, đối với người đã hoan hỷ, sự thực hành pháp tùy pháp là việc khó làm.” “Thưa hiền giả, một vị tỳ khưu thực hành pháp tùy pháp thì bao lâu sẽ trở thành A-la-hán?” “Này hiền giả, không lâu đâu.” (Kinh thứ mười sáu).
Jambukhādakasaṁyuttaṁ samattaṁ.
Tassuddānaṁ
The Linked Discourses with Jambukhādaka are complete.
Tương Ưng Jambukhādaka đã chấm dứt.
Nibbānaṁ arahattañca, dhammavādī kimatthiyaṁ; Assāso paramassāso, vedanā āsavāvijjā; Taṇhā oghā upādānaṁ, bhavo dukkhañca sakkāyo. Imasmiṁ dhammavinaye dukkaranti.
Niết-bàn và A-la-hán, người thuyết pháp, vì mục đích gì; An ổn, an ổn tối thượng, thọ, lậu hoặc, vô minh; Ái, bộc lưu, thủ, hữu, khổ, và thân kiến. Trong Pháp và Luật này, điều khó làm.