- Saṁyutta Nikāya 36.1
- 1. Sagāthāvagga
Bản dịch
SN 36.1 — Kinh Định
Samādhisutta
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, có ba thọ này. Thế nào là ba? Lạc thọ, khổ thọ, bất khổ bất lạc thọ. Ðây, này các Tỷ-kheo, là ba thọ.
Vi-n 1 Vị đệ tử đức Phật,
Ðịnh, tỉnh giác, chánh niệm,
Hiểu rõ ràng các thọ,
Và xuất ly các thọ.Vi-n 2 Chỗ này, chúng đoạn diệt,
Con đường đến đoạn diệt,
Tỷ-kheo đoạn các thọ,
Không khát ái, tịch tịnh.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 36.1
- 1. With Verses
Immersion
1. Kinh Định
“Tisso imā, bhikkhave, vedanā. Katamā tisso?
Sukhā vedanā, dukkhā vedanā, adukkhamasukhā vedanā—imā kho, bhikkhave, tisso vedanāti.
“Mendicants, there are these three feelings. What three?
Pleasant, painful, and neutral feeling. These are the three feelings.
249. Này các Tỳ khưu, có ba loại thọ này. Thế nào là ba? Thọ lạc, thọ khổ, thọ không khổ không lạc – Này các Tỳ khưu, đó là ba loại thọ.
Samāhito sampajāno, sato buddhassa sāvako; Vedanā ca pajānāti, vedanānañca sambhavaṁ.
Stilled, aware, a mindful disciple of the Buddha understands feelings, the cause of feelings,
Vị đệ tử của Đức Phật, có định, có tỉnh giác, có chánh niệm; liễu tri các cảm thọ, và sự sanh khởi của các cảm thọ.
Yattha cetā nirujjhanti, maggañca khayagāminaṁ; Vedanānaṁ khayā bhikkhu, nicchāto parinibbuto”ti.
Paṭhamaṁ.
where they cease, and the path that leads to their ending. With the ending of feelings, a mendicant is hungerless, quenched.”
Nơi chúng (các thọ) diệt tận, và con đường đưa đến sự đoạn diệt. Do đoạn diệt các cảm thọ, vị Tỳ khưu không còn khao khát, đạt tịch tịnh Niết-bàn.