- Saṁyutta Nikāya 35.98
- 10. Saḷavagga
Bản dịch
SN 35.98 — Kinh Phòng Hộ
Saṁvarasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông về nhiếp hộ và không nhiếp hộ. Hãy lắng nghe.
Vi-n 3 Và thế nào, này các Tỷ-kheo, là không nhiếp hộ?
Vi-n 4-6. Và này các Tỷ-kheo, có những sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu một Tỷ-kheo hoan hỷ sắc ấy, tán dương và an trú với tâm tham luyến; thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Ta đã làm thối thất các thiện pháp”. Như Lai gọi đây là pháp thối đọa … Có những tiếng do tai nhận thức … Có những hương do mũi nhận thức …
Vi-n 7-8. Có những vị do lưỡi nhận thức … Có những xúc do thân cảm giác …
Vi-n 9 Có những pháp do ý nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu một Tỷ-kheo hoan hỷ pháp ấy, tán dương và an trú với tâm tham luyến; thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Ta đã làm thối thất các thiện pháp”. Và Như Lai gọi đây là thối thất.
Vi-n 10 Như vậy, này các Tỷ-kheo, là không nhiếp hộ.
Vi-n 11 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nhiếp hộ?
Vi-n 12-14. Này các Tỷ-kheo, có những sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu một Tỷ-kheo không hoan hỷ sắc ấy, không tán dương và an trú với tâm không tham luyến; thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Ta không làm thối thất các thiện pháp”. Và Như Lai gọi đây là không thối thất … Có những tiếng do tai nhận thức … Có những hương do mũi nhận thức …
Vi-n 15-16. Có những vị do lưỡi nhận thức … Có những xúc do thân cảm giác …
Vi-n 17 Và này các Tỷ-kheo, có những pháp do ý nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái liên hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu một Tỷ-kheo không hoan hỷ pháp ấy, không tán dương và an trú với tâm không tham luyến; này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Ta không làm thối thất các thiện pháp”. Và Như Lai gọi đây là không thối thất.
Vi-n 18 Như vậy, này các Tỷ-kheo, là có nhiếp hộ.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.98
- 10. The Sixes
Restraint
5. Kinh Phòng Hộ
“Saṁvarañca vo, bhikkhave, desessāmi, asaṁvarañca. Taṁ suṇātha.
Kathañca, bhikkhave, asaṁvaro hoti?
Santi, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā. Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati, veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā: ‘parihāyāmi kusalehi dhammehi. Parihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatā’ti …pe…
santi, bhikkhave, jivhāviññeyyā rasā …pe… santi, bhikkhave, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā. Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati, veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā: ‘parihāyāmi kusalehi dhammehi. Parihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatā’ti.
Evaṁ kho, bhikkhave, asaṁvaro hoti.
“Mendicants, I will teach you who is restrained and who is unrestrained. Listen …
And how is someone unrestrained?
There are sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. If a mendicant approves, welcomes, and keeps clinging to them, they should understand: ‘My skillful qualities are declining. For this is what the Buddha calls decline.’
There are sounds … smells … tastes … touches … ideas known by the mind, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. If a mendicant approves, welcomes, and keeps clinging to them, they should understand: ‘My skillful qualities are declining. For this is what the Buddha calls decline.’
This is how someone is unrestrained.
98. “Này các Tỳ khưu, Ta sẽ thuyết giảng cho các con về sự phòng hộ và sự không phòng hộ. Các con hãy lắng nghe điều đó. Này các Tỳ khưu, thế nào là không phòng hộ? Này các Tỳ khưu, có những sắc pháp được nhận biết bởi nhãn thức, khả ái, khả hỷ, khả ý, có hình thức đáng yêu, liên hệ đến dục, có thể làm phát sanh tham ái. Nếu vị Tỳ khưu hoan hỷ, tán dương, chấp thủ và an trú vào đó, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu nên biết điều này rằng: ‘Ta đang bị thối giảm khỏi các thiện pháp’. ‘Điều này đã được Đức Thế Tôn nói là sự thối giảm’. … cho đến … Này các Tỳ khưu, có những vị được nhận biết bởi thiệt thức … cho đến … Này các Tỳ khưu, có những pháp được nhận biết bởi ý thức, khả ái, khả hỷ, khả ý, có hình thức đáng yêu, liên hệ đến dục, có thể làm phát sanh tham ái. Nếu vị Tỳ khưu hoan hỷ, tán dương, chấp thủ và an trú vào đó, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu nên biết điều này rằng: ‘Ta đang bị thối giảm khỏi các thiện pháp’. ‘Điều này đã được Đức Thế Tôn nói là sự thối giảm’. Này các Tỳ khưu, như vậy là không phòng hộ.
Kathañca, bhikkhave, saṁvaro hoti?
Santi, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā. Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati, veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā: ‘na parihāyāmi kusalehi dhammehi. Aparihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatā’ti …pe…
santi, bhikkhave, jivhāviññeyyā rasā …pe… santi, bhikkhave, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā. Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati, veditabbametaṁ bhikkhunā: ‘na parihāyāmi kusalehi dhammehi. Aparihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatā’ti.
Evaṁ kho, bhikkhave, saṁvaro hotī”ti.
Pañcamaṁ.
And how is someone restrained?
There are sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. If a mendicant doesn’t approve, welcome, and keep clinging to them, they should understand: ‘My skillful qualities are not declining. For this is what the Buddha calls non-decline.’
There are sounds … smells … tastes … touches … ideas known by the mind, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. If a mendicant doesn’t approve, welcome, and keep clinging to them, they should understand: ‘My skillful qualities are not declining. For this is what the Buddha calls non-decline.’
This is how someone is restrained.”
“Này các Tỳ khưu, thế nào là phòng hộ? Này các Tỳ khưu, có những sắc pháp được nhận biết bởi nhãn thức, khả ái, khả hỷ, khả ý, có hình thức đáng yêu, liên hệ đến dục, có thể làm phát sanh tham ái. Nếu vị Tỳ khưu không hoan hỷ, không tán dương, không chấp thủ và không an trú vào đó, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu nên biết điều này rằng: ‘Ta không bị thối giảm khỏi các thiện pháp’. ‘Điều này đã được Đức Thế Tôn nói là sự không thối giảm’. … cho đến … Này các Tỳ khưu, có những vị được nhận biết bởi thiệt thức … cho đến … Này các Tỳ khưu, có những pháp được nhận biết bởi ý thức, khả ái, khả hỷ, khả ý, có hình thức đáng yêu, liên hệ đến dục, có thể làm phát sanh tham ái. Nếu vị Tỳ khưu không hoan hỷ, không tán dương, không chấp thủ và không an trú vào đó, vị Tỳ khưu nên biết rằng: ‘Ta không bị thối giảm khỏi các thiện pháp’. ‘Điều này đã được Đức Thế Tôn nói là sự không thối giảm’. Này các Tỳ khưu, như vậy là phòng hộ.”