- Saṁyutta Nikāya 35.97
- 10. Saḷavagga
Bản dịch
SN 35.97 — Kinh Về Người Sống Phóng Dật
Pamādavihārīsutta
Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về trú phóng dật và trú không phóng dật. Hãy lắng nghe.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là trú phóng dật?
Vi-n 4-6. Ai sống không nhiếp hộ nhãn căn, này các Tỷ-kheo, thời tâm người ấy bị nhiễm ô (vyàsincati) đối với các sắc do mắt nhận biết. Với người tâm bị nhiễm ô thời không có hân hoan. Do không có hân hoan nên không có hỷ. Do không có hỷ nên không có khinh an. Do không khinh an nên khổ an trú. Với người đau khổ, tâm không có thể định tĩnh. Do tâm không định tĩnh, các pháp không hiển lộ. Do các pháp không hiển lộ, người ấy được gọi là người an trú phóng dật … nhĩ căn … tỷ căn …
Vi-n 7-8. … thiệt căn … thân căn …
Vi-n 9 Ai sống không nhiếp hộ ý căn, tâm bị nhiễm ô đối với các pháp do ý nhận biết. Với người tâm bị nhiễm ô thời không có hân hoan. Do không hân hoan nên không có hỷ. Do không có hỷ nên không có khinh an. Do không có khinh an nên khổ an trú. Với người đau khổ, tâm không có thể định tĩnh. Do tâm không định tĩnh, các pháp không hiển lộ. Do các pháp không hiển lộ, người ấy được gọi là người an trú phóng dật.
Vi-n 10 Như vậy, này các Tỷ-kheo, là an trú phóng dật.
Vi-n 11 Và như thế nào, này các Tỷ-kheo, là an trú không phóng dật?
Vi-n 12-14. Ai sống nhiếp hộ nhãn căn, tâm không bị nhiễm ô đối với các sắc do mắt nhận biết. Với người tâm không bị nhiễm ô thời hân hoan sanh. Do có hân hoan nên hỷ sanh. Do có hỷ sanh nên thân được khinh an. Do thân khinh an nên cảm lạc thọ. Với người an lạc, tâm được định tĩnh. Do tâm định tĩnh, các pháp được hiển lộ. Do các pháp được hiển lộ, người ấy được gọi là người trú không phóng dật … nhĩ căn … tỷ căn …
Vi-n 15-16. … thiệt căn … thân căn …
Vi-n 17 Ai sống nhiếp hộ ý căn, tâm không bị nhiễm ô đối với các pháp do ý nhận biết. Với người tâm không bị nhiễm ô thời hân hoan sanh. Do có hân hoan nên hỷ sanh. Do có hỷ tâm nên thân được khinh an. Do thân khinh an nên cảm lạc thọ. Với người an lạc, tâm được định tĩnh. Do tâm định tĩnh, các pháp được hiển lộ. Do các pháp được hiển lộ, người ấy được gọi là người trú không phóng dật.
Vi-n 18 Như vậy, này các Tỷ-kheo, là trú không phóng dật.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.97
- 10. The Sixes
One Who Lives Negligently
4. Kinh Về Người Sống Phóng Dật
“Pamādavihāriñca vo, bhikkhave, desessāmi appamādavihāriñca. Taṁ suṇātha.
Kathañca, bhikkhave, pamādavihārī hoti?
Cakkhundriyaṁ asaṁvutassa, bhikkhave, viharato cittaṁ byāsiñcati cakkhuviññeyyesu rūpesu. tassa byāsittacittassa pāmojjaṁ na hoti. Pāmojje asati pīti na hoti. Pītiyā asati passaddhi na hoti. Passaddhiyā asati dukkhaṁ hoti. Dukkhino cittaṁ na samādhiyati. Asamāhite citte dhammā na pātubhavanti. Dhammānaṁ apātubhāvā pamādavihārītveva saṅkhaṁ gacchati …pe…
jivhindriyaṁ asaṁvutassa, bhikkhave, viharato cittaṁ byāsiñcati jivhāviññeyyesu rasesu, tassa byāsittacittassa …pe… pamādavihārītveva saṅkhaṁ gacchati …pe… manindriyaṁ asaṁvutassa, bhikkhave, viharato cittaṁ byāsiñcati manoviññeyyesu dhammesu, tassa byāsittacittassa pāmojjaṁ na hoti. Pāmojje asati pīti na hoti. Pītiyā asati passaddhi na hoti. Passaddhiyā asati dukkhaṁ hoti. Dukkhino cittaṁ na samādhiyati. Asamāhite citte dhammā na pātubhavanti. Dhammānaṁ apātubhāvā pamādavihārītveva saṅkhaṁ gacchati.
Evaṁ kho, bhikkhave, pamādavihārī hoti.
“Mendicants, I will teach you who lives negligently and who lives diligently. Listen …
And how does someone live negligently?
When you live with the eye faculty unrestrained, your mind becomes polluted when it comes to sights known by the eye. When the mind is polluted, there’s no joy. When there’s no joy, there’s no rapture. When there’s no rapture, there’s no tranquility. When there’s no tranquility, there’s suffering. When one is suffering, the mind does not become immersed in samādhi. When the mind is not immersed in samādhi, principles do not become clear. Because principles have not become clear, you’re reckoned to live negligently.
When you live with the ear … nose … tongue … body … mind faculty unrestrained, your mind becomes polluted when it comes to ideas known by the mind. When the mind is polluted, there’s no joy. When there’s no joy, there’s no rapture. When there’s no rapture, there’s no tranquility. When there’s no tranquility, there’s suffering. When one is suffering, the mind does not become immersed in samādhi. When the mind is not immersed in samādhi, principles do not become clear. Because principles have not become clear, you’re reckoned to live negligently.
That’s how someone lives negligently.
97. Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các ngươi về người sống phóng dật và người sống không phóng dật. Hãy lắng nghe điều ấy. Và này các Tỳ khưu, thế nào là người sống phóng dật? Này các Tỳ khưu, đối với người sống không phòng hộ nhãn căn, tâm bị nhiễm ô bởi các sắc pháp do nhãn thức nhận biết. Do tâm bị nhiễm ô, người ấy không có hoan hỷ. Khi không có hoan hỷ, hỷ không sanh. Khi không có hỷ, thân không khinh an. Khi thân không khinh an, người ấy chịu khổ. Người có khổ, tâm không định tĩnh. Khi tâm không định tĩnh, các pháp không hiện khởi. Do các pháp không hiện khởi, người ấy được xem là người sống phóng dật. ...v.v... đối với người sống không phòng hộ thiệt căn, tâm bị nhiễm ô bởi các vị do thiệt thức nhận biết, do tâm bị nhiễm ô, người ấy... ...v.v... được xem là người sống phóng dật. ...v.v... đối với người sống không phòng hộ ý căn, tâm bị nhiễm ô bởi các pháp do ý thức nhận biết. Do tâm bị nhiễm ô, người ấy không có hoan hỷ. Khi không có hoan hỷ, hỷ không sanh. Khi không có hỷ, thân không khinh an. Khi thân không khinh an, người ấy chịu khổ. Người có khổ, tâm không định tĩnh. Khi tâm không định tĩnh, các pháp không hiện khởi. Do các pháp không hiện khởi, người ấy được xem là người sống phóng dật. Này các Tỳ khưu, như vậy là người sống phóng dật.
Kathañca, bhikkhave, appamādavihārī hoti?
Cakkhundriyaṁ saṁvutassa, bhikkhave, viharato cittaṁ na byāsiñcati cakkhuviññeyyesu rūpesu, tassa abyāsittacittassa pāmojjaṁ jāyati. Pamuditassa pīti jāyati. Pītimanassa kāyo passambhati. Passaddhakāyo sukhaṁ viharati. Sukhino cittaṁ samādhiyati. Samāhite citte dhammā pātubhavanti. Dhammānaṁ pātubhāvā appamādavihārītveva saṅkhaṁ gacchati …pe…
jivhindriyaṁ saṁvutassa, bhikkhave, viharato cittaṁ na byāsiñcati …pe… appamādavihārītveva saṅkhaṁ gacchati. Manindriyaṁ saṁvutassa, bhikkhave, viharato cittaṁ na byāsiñcati, manoviññeyyesu dhammesu, tassa abyāsittacittassa pāmojjaṁ jāyati. Pamuditassa pīti jāyati. Pītimanassa kāyo passambhati. Passaddhakāyo sukhaṁ viharati. Sukhino cittaṁ samādhiyati. Samāhite citte dhammā pātubhavanti. Dhammānaṁ pātubhāvā appamādavihārītveva saṅkhaṁ gacchati.
Evaṁ kho, bhikkhave, appamādavihārī hotī”ti.
Catutthaṁ.
And how does someone live diligently?
When you live with the eye faculty restrained, your mind doesn’t become polluted when it comes to sights known by the eye. When the mind isn’t polluted, joy springs up. Being joyful, rapture springs up. When the mind is full of rapture, the body becomes tranquil. When the body is tranquil, one feels bliss. And when blissful, the mind becomes immersed in samādhi. When the mind is immersed in samādhi, principles become clear. Because principles have become clear, you’re reckoned to live diligently.
When you live with the ear … nose … tongue … body … mind faculty restrained, your mind doesn’t become polluted when it comes to ideas known by the mind. When the mind isn’t polluted, joy springs up. Being joyful, rapture springs up. When the mind is full of rapture, the body becomes tranquil. When the body is tranquil, one feels bliss. And when blissful, the mind becomes immersed in samādhi. When the mind is immersed in samādhi, principles become clear. Because principles have become clear, you’re reckoned to live diligently.
That’s how someone lives diligently.”
“Này các Tỳ khưu, thế nào là người sống không dể duôi? Này các Tỳ khưu, đối với vị sống phòng hộ nhãn quyền, tâm không bị thấm đẫm ở các sắc pháp được nhận biết bởi nhãn thức. Đối với vị ấy có tâm không bị thấm đẫm, sự hân hoan sanh khởi. Đối với người hân hoan, hỷ sanh khởi. Đối với người có tâm hoan hỷ, thân được an tịnh. Người có thân an tịnh sống được an lạc. Đối với người an lạc, tâm được định tĩnh. Khi tâm được định tĩnh, các pháp hiện khởi rõ ràng. Do sự hiện khởi rõ ràng của các pháp, vị ấy được xem là người sống không dể duôi. … cho đến … Này các Tỳ khưu, đối với vị sống phòng hộ thiệt quyền, tâm không bị thấm đẫm … cho đến … vị ấy được xem là người sống không dể duôi. Này các Tỳ khưu, đối với vị sống phòng hộ ý quyền, tâm không bị thấm đẫm ở các pháp được nhận biết bởi ý thức. Đối với vị ấy có tâm không bị thấm đẫm, sự hân hoan sanh khởi. Đối với người hân hoan, hỷ sanh khởi. Đối với người có tâm hoan hỷ, thân được an tịnh. Người có thân an tịnh sống được an lạc. Đối với người an lạc, tâm được định tĩnh. Khi tâm được định tĩnh, các pháp hiện khởi rõ ràng. Do sự hiện khởi rõ ràng của các pháp, vị ấy được xem là người sống không dể duôi. Này các Tỳ khưu, như vậy là người sống không dể duôi.”