- Saṁyutta Nikāya 35.99
- 10. Saḷavagga
Bản dịch
SN 35.99 — Kinh Định
Samādhisutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, hãy tu tập Thiền định. Này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo được Thiền định, hiểu rõ như thật.
Vi-n 3 Và hiểu rõ như thật cái gì?
Vi-n 4-8.—Như thật hiểu rõ mắt là vô thường, như thật hiểu rõ các sắc là vô thường, như thật hiểu rõ nhãn thức là vô thường, như thật hiểu rõ nhãn xúc là vô thường. Phàm duyên nhãn xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ, hay bất khổ bất lạc; như thật hiểu rõ cảm thọ ấy là vô thường … tai … mũi … lưỡi … thân …
Vi-n 9 Như thật hiểu rõ ý là vô thường, như thật hiểu rõ các pháp là vô thường, như thật hiểu rõ nhãn thức là vô thường, như thật hiểu rõ nhãn xúc là vô thường. Phàm duyên ý xúc, khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ, hay bất khổ bất lạc; như thật hiểu rõ cảm thọ ấy là vô thường.
Vi-n 10 Này các Tỷ-kheo, hãy tu tập Thiền định. Này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo được Thiền định, hiểu rõ như thật.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.99
- 10. The Sixes
Immersion
6. Kinh Định
“Samādhiṁ, bhikkhave, bhāvetha. Samāhito, bhikkhave, bhikkhu yathābhūtaṁ pajānāti. Kiñca yathābhūtaṁ pajānāti?
‘Cakkhu aniccan’ti yathābhūtaṁ pajānāti; ‘rūpā aniccā’ti yathābhūtaṁ pajānāti; ‘cakkhuviññāṇaṁ aniccan’ti yathābhūtaṁ pajānāti; ‘cakkhusamphasso anicco’ti yathābhūtaṁ pajānāti. ‘Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccan’ti yathābhūtaṁ pajānāti …pe…
‘mano aniccan’ti yathābhūtaṁ pajānāti. Dhammā … manoviññāṇaṁ … manosamphasso … ‘yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccan’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
Samādhiṁ, bhikkhave, bhāvetha. Samāhito, bhikkhave, bhikkhu yathābhūtaṁ pajānātī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Mendicants, develop immersion. A mendicant who has immersion truly understands. What do they truly understand?
They truly understand that the eye is impermanent. They truly understand that sights … eye consciousness … eye contact … the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on eye contact is impermanent. …
They truly understand that the mind is impermanent. They truly understand that ideas … mind consciousness … mind contact … the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on mind contact is impermanent.
Mendicants, develop immersion. A mendicant who has immersion truly understands.”
99. “Này các Tỳ khưu, các con hãy tu tập định. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu có định tuệ tri như thật. Và tuệ tri như thật về điều gì? Vị ấy tuệ tri như thật: ‘Mắt là vô thường’; tuệ tri như thật: ‘Các sắc là vô thường’; tuệ tri như thật: ‘Nhãn thức là vô thường’; tuệ tri như thật: ‘Nhãn xúc là vô thường’. Vị ấy tuệ tri như thật: ‘Cảm thọ nào sanh khởi do duyên nhãn xúc, hoặc lạc, hoặc khổ, hoặc không khổ không lạc, cảm thọ ấy cũng là vô thường’. … cho đến … Vị ấy tuệ tri như thật: ‘Ý là vô thường’. Các pháp… ý thức… ý xúc… Vị ấy tuệ tri như thật: ‘Cảm thọ nào sanh khởi do duyên ý xúc, hoặc lạc, hoặc khổ, hoặc không khổ không lạc, cảm thọ ấy cũng là vô thường’. Này các Tỳ khưu, các con hãy tu tập định. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu có định tuệ tri như thật.”