- Saṁyutta Nikāya 35.85
- 9. Channavagga
Bản dịch
SN 35.85 — Kinh Thế Gian Trống Rỗng
Suññatalokasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2-3. Rồi Tôn giả Ānanda … bạch Thế Tôn:
: “Trống không là thế giới, trống không là thế giới”, bạch Thế Tôn, như vậy được nói đến. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, được gọi trống không là thế giới?
Vi-n 4 —Vì rằng, này Ānanda, thế giới là không tự ngã, và không thuộc tự ngã, nên thế giới được gọi là trống không. Và cái gì, này Ānanda, là không tự ngã và không thuộc tự ngã?
Vi-n 5-6. Mắt, này Ānanda, là không tự ngã và không thuộc tự ngã. Các sắc là không tự ngã, hay không thuộc tự ngã. Nhãn thức là không tự ngã, hay không thuộc tự ngã. Nhãn xúc là không tự ngã, hay không thuộc tự ngã … Do duyên ý xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ, hay bất khổ bất lạc; cảm thọ ấy không có tự ngã hay không thuộc tự ngã.
Vi-n 11 Và vì rằng, này Ānanda, không có tự ngã, hay không thuộc tự ngã nên được gọi trống không là thế giới này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.85
- 9. With Channa
The World is Empty
2. Kinh Thế Gian Trống Rỗng
Atha kho āyasmā ānando …pe… bhagavantaṁ etadavoca:
“‘suñño loko, suñño loko’ti, bhante, vuccati. Kittāvatā nu kho, bhante, suñño lokoti vuccatī”ti?
“Yasmā ca kho, ānanda, suññaṁ attena vā attaniyena vā tasmā suñño lokoti vuccati. Kiñca, ānanda, suññaṁ attena vā attaniyena vā? Cakkhu kho, ānanda, suññaṁ attena vā attaniyena vā. Rūpā suññā attena vā attaniyena vā, cakkhuviññāṇaṁ suññaṁ attena vā attaniyena vā, cakkhusamphasso suñño attena vā attaniyena vā …pe…
yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi suññaṁ attena vā attaniyena vā. Yasmā ca kho, ānanda, suññaṁ attena vā attaniyena vā, tasmā suñño lokoti vuccatī”ti.
Dutiyaṁ.
And then Venerable Ānanda … said to the Buddha:
“Sir, they say that ‘the world is empty’. What does the saying ‘the world is empty’ refer to?”
“Ānanda, they say that ‘the world is empty’ because it’s empty of self or what belongs to self. And what is empty of self or what belongs to self? The eye, sights, eye consciousness, and eye contact are empty of self or what belongs to self. …
The pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on mind contact is also empty of self or what belongs to self. They say that ‘the world is empty’ because it’s empty of self or what belongs to self.”
85. Rồi Tôn giả Ānanda... bạch với Thế Tôn rằng: “'Thế gian trống rỗng, thế gian trống rỗng,' bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Bạch Thế Tôn, cho đến mức độ nào thì được gọi là 'thế gian trống rỗng'?” “Này Ānanda, vì trống rỗng đối với tự ngã hay những gì thuộc về tự ngã, nên được gọi là 'thế gian trống rỗng'. Và này Ānanda, cái gì trống rỗng đối với tự ngã hay những gì thuộc về tự ngã? Này Ānanda, con mắt trống rỗng đối với tự ngã hay những gì thuộc về tự ngã. Các sắc trống rỗng đối với tự ngã hay những gì thuộc về tự ngã, nhãn thức trống rỗng đối với tự ngã hay những gì thuộc về tự ngã, nhãn xúc trống rỗng đối với tự ngã hay những gì thuộc về tự ngã... và bất cứ cảm thọ lạc, khổ, hay không khổ không lạc nào khởi lên do duyên ý xúc, cái ấy cũng trống rỗng đối với tự ngã hay những gì thuộc về tự ngã. Này Ānanda, vì trống rỗng đối với tự ngã hay những gì thuộc về tự ngã, nên được gọi là 'thế gian trống rỗng'.” Kinh thứ hai.