- Saṁyutta Nikāya 35.83
- 8. Gilānavagga
Bản dịch
SN 35.83 — Kinh Câu Hỏi Của Phagguna
Phaggunapañhāsutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tôn giả Phagguna bạch Thế Tôn:
Vi-n 4-6. —Có con mắt nào, bạch Thế Tôn, do con mắt ấy, có thể biết và tuyên bố về chư Phật quá khứ đã nhập Niết-bàn, đã đoạn các chướng ngại, đã đoạn các hành tung khát ái, đã chấm dứt luân hồi, đã vượt qua mọi khổ đau? … tai … mũi …
Vi-n 7-8. … lưỡi … thân …
Vi-n 9 Có ý nào, bạch Thế Tôn, do ý ấy, có thể biết và tuyên bố về chư Phật quá khứ đã nhập Niết-bàn, đã đoạn các chướng ngại, đã đoạn các hành tung khát ái, đã chấm dứt luân hồi, đã vượt qua mọi khổ đau?
Vi-n 10-12. —Không có con mắt nào, này Phagguna, do con mắt ấy, có thể biết và tuyên bố về chư Phật quá khứ đã nhập Niết-bàn, đã đoạn các chướng ngại, đã đoạn các hành tung khát ái, đã chấm dứt luân hồi, đã vượt mọi khổ đau … tai … mũi …
Vi-n 13-14. … Không có lưỡi … Không có thân …
Vi-n 15 Không có ý nào, này Phagguna, do ý ấy, có thể biết và tuyên bố về chư Phật quá khứ đã nhập Niết-bàn, đã đoạn các chướng ngại, đã đoạn các hành tung khát ái, đã chấm dứt luân hồi, đã vượt qua mọi khổ đau.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.83
- 8. Sick
Phagguna’s Question
10. Kinh Câu Hỏi Của Phagguna
Atha kho āyasmā phagguno …pe… ekamantaṁ nisinno kho āyasmā phagguno bhagavantaṁ etadavoca:
And then Venerable Phagguna went up to the Buddha … and said to him:
83. Rồi Tôn giả Phagguna... (v.v.)... Sau khi ngồi xuống một bên, Tôn giả Phagguna bạch với Thế Tôn rằng:
“Atthi nu kho, bhante, taṁ cakkhu, yena cakkhunā atīte buddhe parinibbute chinnapapañce chinnavaṭume pariyādinnavaṭṭe sabbadukkhavītivaṭṭe paññāpayamāno paññāpeyya …pe…
atthi nu kho, bhante, sā jivhā, yāya jivhāya atīte buddhe parinibbute chinnapapañce chinnavaṭume pariyādinnavaṭṭe sabbadukkhavītivaṭṭe paññāpayamāno paññāpeyya …pe… atthi nu kho so, bhante, mano, yena manena atīte buddhe parinibbute chinnapapañce chinnavaṭume pariyādinnavaṭṭe sabbadukkhavītivaṭṭe paññāpayamāno paññāpeyyā”ti?
“Sir, suppose someone were to describe the Buddhas of the past who have become fully quenched, cut off proliferation, cut off the course, finished off the cycle, and passed beyond all suffering. Does the eye exist by which they could be described?
Does the ear … nose … tongue … body exist …? Does the mind exist by which they could be described?”
“Bạch Thế Tôn, có con mắt nào, mà với con mắt ấy, người ta có thể mô tả về các vị Phật trong quá khứ, những vị đã nhập Niết-bàn, đã đoạn trừ các pháp hý luận, đã cắt đứt vòng luân chuyển, đã làm cạn kiệt vòng luân hồi, đã vượt qua mọi khổ đau không ạ?... (v.v.)... Bạch Thế Tôn, có cái lưỡi nào... (v.v.)... Bạch Thế Tôn, có cái ý nào, mà với cái ý ấy, người ta có thể mô tả về các vị Phật trong quá khứ, những vị đã nhập Niết-bàn, đã đoạn trừ các pháp hý luận, đã cắt đứt vòng luân chuyển, đã làm cạn kiệt vòng luân hồi, đã vượt qua mọi khổ đau không ạ?”
“Natthi kho taṁ, phagguna, cakkhu, yena cakkhunā atīte buddhe parinibbute chinnapapañce chinnavaṭume pariyādinnavaṭṭe sabbadukkhavītivaṭṭe paññāpayamāno paññāpeyya …pe…
natthi kho sā, phagguna, jivhā, yāya jivhāya atīte buddhe parinibbute chinnapapañce chinnavaṭume pariyādinnavaṭṭe sabbadukkhavītivaṭṭe paññāpayamāno paññāpeyya …pe… natthi kho so, phagguna, mano, yena manena atīte buddhe parinibbute chinnapapañce chinnavaṭume pariyādinnavaṭṭe sabbadukkhavītivaṭṭe paññāpayamāno paññāpeyyā”ti.
Dasamaṁ.
“Phagguna, suppose someone were to describe the Buddhas of the past who have become fully quenched, cut off proliferation, cut off the course, finished off the cycle, and passed beyond all suffering. The eye does not exist by which they could be described.
The ear … nose … tongue … body does not exist …. The mind does not exist by which they could be described.”
“Này Phagguna, không có con mắt ấy, con mắt mà với nó người ta có thể định danh được các vị Phật trong quá khứ, là những vị đã nhập Vô Dư Niết Bàn, đã đoạn trừ các pháp hý luận, đã cắt đứt vòng luân chuyển, đã làm cho cạn kiệt vòng luân hồi, đã vượt qua mọi khổ đau. ... Này Phagguna, không có cái lưỡi ấy, cái lưỡi mà với nó người ta có thể định danh được các vị Phật trong quá khứ, là những vị đã nhập Vô Dư Niết Bàn, đã đoạn trừ các pháp hý luận, đã cắt đứt vòng luân chuyển, đã làm cho cạn kiệt vòng luân hồi, đã vượt qua mọi khổ đau. ... Này Phagguna, không có cái ý ấy, cái ý mà với nó người ta có thể định danh được các vị Phật trong quá khứ, là những vị đã nhập Vô Dư Niết Bàn, đã đoạn trừ các pháp hý luận, đã cắt đứt vòng luân chuyển, đã làm cho cạn kiệt vòng luân hồi, đã vượt qua mọi khổ đau.” Kinh thứ mười.
Gilānavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Bệnh, thứ tám.
Gilānena duve vuttā, rādhena apare tayo; Avijjāya ca dve vuttā, bhikkhu loko ca phaggunoti.
Hai kinh về Bệnh, ba kinh khác về Rādha; Và hai kinh về Vô Minh, rồi Tỳ Khưu, Thế Gian, và Phagguna.