- Saṁyutta Nikāya 35.82
- 8. Gilānavagga
Bản dịch
SN 35.82 — Kinh Câu Hỏi Về Thế Gian
Lokapañhāsutta
9. Kinh Câu Hỏi Về Thế Gian
82. Rồi một Tỳ khưu nào đó đi đến Thế Tôn... (v.v.)... Sau khi ngồi xuống một bên, Tỳ khưu ấy bạch với Thế Tôn rằng:
“Bạch Thế Tôn, người ta nói: ‘Thế gian, thế gian.’ Bạch Thế Tôn, cho đến mức độ nào thì được gọi là ‘thế gian’?” “Này Tỳ khưu, vì nó hoại diệt, nên được gọi là ‘thế gian.’ Và cái gì hoại diệt? Này Tỳ khưu, con mắt hoại diệt. Các sắc hoại diệt, nhãn thức hoại diệt, nhãn xúc hoại diệt, và cảm thọ nào khởi lên do duyên nhãn xúc, dù là lạc, khổ, hay bất khổ bất lạc, cái ấy cũng hoại diệt... (v.v.)... lưỡi hoại diệt... (v.v.)... ý hoại diệt, các pháp hoại diệt, ý thức hoại diệt, ý xúc hoại diệt, và cảm thọ nào khởi lên do duyên ý xúc, dù là lạc, khổ, hay bất khổ bất lạc, cái ấy cũng hoại diệt. Này Tỳ khưu, vì nó hoại diệt, nên được gọi là ‘thế gian.’” (Kinh) thứ chín.
Bản dịch: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.82
- 8. Sick
A Question On the World
9. Kinh Câu Hỏi Về Thế Gian
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā …pe… ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
Then a mendicant went up to the Buddha … and said to him:
82. Rồi một Tỳ khưu nào đó đi đến Thế Tôn... (v.v.)... Sau khi ngồi xuống một bên, Tỳ khưu ấy bạch với Thế Tôn rằng:
“‘Loko, loko’ti, bhante, vuccati. Kittāvatā nu kho, bhante, lokoti vuccatī”ti?
“‘Lujjatī’ti kho, bhikkhu, tasmā lokoti vuccati. Kiñca lujjati? Cakkhu kho, bhikkhu, lujjati. Rūpā lujjanti, cakkhuviññāṇaṁ lujjati, cakkhusamphasso lujjati, yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi lujjati …pe…
jivhā lujjati …pe… mano lujjati, dhammā lujjanti, manoviññāṇaṁ lujjati, manosamphasso lujjati, yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi lujjati.
Lujjatīti kho, bhikkhu, tasmā lokoti vuccatī”ti.
Navamaṁ.
“Sir, they speak of this thing called ‘the world’. How is the world defined?”
“It wears away, mendicant, that’s why it’s called ‘the world’. And what is wearing away? The eye is wearing away. Sights … eye consciousness … eye contact is wearing away. The painful, pleasant, or neutral feeling that arises dependent on eye contact is also wearing away.
The ear … nose … tongue … body …. The mind … ideas … mind consciousness … mind contact is wearing away. The painful, pleasant, or neutral feeling that arises dependent on mind contact is also wearing away.
It wears away, mendicant, that’s why it’s called ‘the world’.”
“Bạch Thế Tôn, người ta nói: ‘Thế gian, thế gian.’ Bạch Thế Tôn, cho đến mức độ nào thì được gọi là ‘thế gian’?” “Này Tỳ khưu, vì nó hoại diệt, nên được gọi là ‘thế gian.’ Và cái gì hoại diệt? Này Tỳ khưu, con mắt hoại diệt. Các sắc hoại diệt, nhãn thức hoại diệt, nhãn xúc hoại diệt, và cảm thọ nào khởi lên do duyên nhãn xúc, dù là lạc, khổ, hay bất khổ bất lạc, cái ấy cũng hoại diệt... (v.v.)... lưỡi hoại diệt... (v.v.)... ý hoại diệt, các pháp hoại diệt, ý thức hoại diệt, ý xúc hoại diệt, và cảm thọ nào khởi lên do duyên ý xúc, dù là lạc, khổ, hay bất khổ bất lạc, cái ấy cũng hoại diệt. Này Tỳ khưu, vì nó hoại diệt, nên được gọi là ‘thế gian.’” (Kinh) thứ chín.