- Saṁyutta Nikāya 35.8
- 1. Aniccavagga
Bản dịch
SN 35.8 — Kinh Nội Khổ Quá Khứ Vị Lai
Ajjhattadukkhātītānāgatasutta
Vi-n 3-7. —Mắt, này các Tỷ-kheo, là khổ, kể cả quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (mắt) hiện tại. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử, không tiếc nuối đối với mắt quá khứ, không hoan hỷ đối với mắt tương lai, đối với mắt hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt …
Tai … Mũi … Lưỡi … Thân …
Vi-n 8 Ý là khổ, kể cả ý quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (ý) hiện tại. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử không tiếc nuối đối với ý quá khứ, không có hoan hỷ đối với ý tương lai, đối với ý hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.8
- 1. Impermanence
The Interior as Suffering in the Three Times
8. Kinh Nội Khổ Quá Khứ Vị Lai
“Cakkhuṁ, bhikkhave, dukkhaṁ atītānāgataṁ; ko pana vādo paccuppannassa.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṁ cakkhusmiṁ anapekkho hoti; anāgataṁ cakkhuṁ nābhinandati; paccuppannassa cakkhussa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti. Sotaṁ dukkhaṁ …pe… ghānaṁ dukkhaṁ …pe… jivhā dukkhā atītānāgatā; ko pana vādo paccuppannāya.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītāya jivhāya anapekkho hoti; anāgataṁ jivhaṁ nābhinandati; paccuppannāya jivhāya nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti. Kāyo dukkho …pe… mano dukkho atītānāgato; ko pana vādo paccuppannassa.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṁ manasmiṁ anapekkho hoti; anāgataṁ manaṁ nābhinandati; paccuppannassa manassa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hotī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Mendicants, the eye of the past and future is suffering, let alone the present.
Seeing this, a learned noble disciple is not concerned with the eye of the past, they don’t look forward to enjoying the eye in the future, and they practice for disillusionment, dispassion, and cessation regarding the eye in the present. …”
8. “Này các Tỳ khưu, con mắt quá khứ và vị lai là khổ; huống nữa là con mắt hiện tại! Này các Tỳ khưu, khi thấy như vậy, vị Thánh đệ tử có nghe nhiều không luyến tiếc con mắt quá khứ; không hoan hỷ con mắt vị lai; thực hành để nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với con mắt hiện tại. Tai là khổ... ... mũi là khổ... ... lưỡi quá khứ và vị lai là khổ; huống nữa là lưỡi hiện tại! Này các Tỳ khưu, khi thấy như vậy, vị Thánh đệ tử có nghe nhiều không luyến tiếc lưỡi quá khứ; không hoan hỷ lưỡi vị lai; thực hành để nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với lưỡi hiện tại. Thân là khổ... ... ý quá khứ và vị lai là khổ; huống nữa là ý hiện tại! Này các Tỳ khưu, khi thấy như vậy, vị Thánh đệ tử có nghe nhiều không luyến tiếc ý quá khứ; không hoan hỷ ý vị lai; thực hành để nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với ý hiện tại.” Kinh thứ tám.