- Saṁyutta Nikāya 35.7
- 1. Aniccavagga
Bản dịch
SN 35.7 — Kinh Vô Thường Về Nội Xứ trong Quá Khứ và Vị Lai
Ajjhattāniccātītānāgatasutta
Vi-n 3 —Mắt, này các Tỷ-kheo, là vô thường, kể cả quá khứ và vị lai, còn nói gì (mắt) hiện tại. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử không tiếc nuối đối với mắt quá khứ, không còn hoan hỷ đối với mắt tương lai, đối với mắt hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt.
Vi-n 4-7. Tai là vô thường … Mũi là vô thường … Lưỡi là vô thường … Thân là vô thường …
Vi-n 8 Ý là vô thường, kể cả quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (ý) hiện tại. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử, không tiếc nuối đối với ý quá khứ, không có hoan hỷ đối với ý tương lai, đối với ý hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.7
- 1. Impermanence
The Interior as Impermanent in the Three Times
7. Kinh Vô Thường Về Nội Xứ trong Quá Khứ và Vị Lai
“Cakkhuṁ, bhikkhave, aniccaṁ atītānāgataṁ; ko pana vādo paccuppannassa.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṁ cakkhusmiṁ anapekkho hoti; anāgataṁ cakkhuṁ nābhinandati; paccuppannassa cakkhussa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti.
Sotaṁ aniccaṁ … ghānaṁ aniccaṁ … jivhā aniccā atītānāgatā; ko pana vādo paccuppannāya. Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītāya jivhāya anapekkho hoti; anāgataṁ jivhaṁ nābhinandati; paccuppannāya jivhāya nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti. Kāyo anicco …pe… mano anicco atītānāgato; ko pana vādo paccuppannassa.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṁ manasmiṁ anapekkho hoti; anāgataṁ manaṁ nābhinandati; paccuppannassa manassa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hotī”ti.
Sattamaṁ.
“Mendicants, the eye of the past and future is impermanent, let alone the present.
Seeing this, a learned noble disciple is not concerned with the eye of the past, they don’t look forward to enjoying the eye in the future, and they practice for disillusionment, dispassion, and cessation regarding the eye in the present.
The ear … nose … tongue … body … mind of the past and future is impermanent, let alone the present.
Seeing this, a learned noble disciple doesn’t worry about the mind of the past, they don’t look forward to enjoying the mind in the future, and they practice for disillusionment, dispassion, and cessation regarding the mind in the present.”
7. “Này các Tỳ khưu, con mắt quá khứ và vị lai là vô thường; huống nữa là con mắt hiện tại! Này các Tỳ khưu, khi thấy như vậy, vị Thánh đệ tử có nghe nhiều không luyến tiếc con mắt quá khứ; không hoan hỷ con mắt vị lai; thực hành để nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với con mắt hiện tại. Tai là vô thường... mũi là vô thường... lưỡi quá khứ và vị lai là vô thường; huống nữa là lưỡi hiện tại! Này các Tỳ khưu, khi thấy như vậy, vị Thánh đệ tử có nghe nhiều không luyến tiếc lưỡi quá khứ; không hoan hỷ lưỡi vị lai; thực hành để nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với lưỡi hiện tại. Thân là vô thường... ... ý quá khứ và vị lai là vô thường; huống nữa là ý hiện tại! Này các Tỳ khưu, khi thấy như vậy, vị Thánh đệ tử có nghe nhiều không luyến tiếc ý quá khứ; không hoan hỷ ý vị lai; thực hành để nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với ý hiện tại.” Kinh thứ bảy.