- Saṁyutta Nikāya 35.52
- 5. Sabbaaniccavagga
Bản dịch
SN 35.52 — Upassaṭṭhasutta
Upassaṭṭhasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Tất cả, này các Tỷ-kheo, bị áp đảo. Và này các Tỷ-kheo, cái gì bị áp đảo?
Vi-n 3-5. Mắt, này các Tỷ-kheo, bị áp đảo. Các sắc bị áp đảo. Nhãn thức bị áp đảo. Nhãn xúc bị áp đảo. Do duyên nhãn xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ hay bất khổ bất lạc; cảm thọ ấy bị áp đảo … Tai … Mũi …
Vi-n 5-6. Lưỡi … Thân …
Vi-n 7 Ý bị áp đảo. Các pháp bị áp đảo. Ý thức bị áp đảo. Ý xúc bị áp đảo. Do duyên ý xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ, hay bất khổ bất lạc; cảm thọ ấy bị áp đảo.
Vi-n 8 Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, bậc Ða văn Thánh đệ tử nhàm chán đối với mắt … “ … không còn trở lui trạng thái này nữa”.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.52
- 5. All is Impermanent
Contaminated
10. Kinh Bị Quấy Rối
“Sabbaṁ, bhikkhave, upassaṭṭhaṁ. Kiñca, bhikkhave, sabbaṁ upassaṭṭhaṁ? Cakkhu, bhikkhave, upassaṭṭhaṁ, rūpā upassaṭṭhā, cakkhuviññāṇaṁ upassaṭṭhaṁ, cakkhusamphasso upassaṭṭho. Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi upassaṭṭhaṁ …pe…
jivhā upassaṭṭhā, rasā upassaṭṭhā, jivhāviññāṇaṁ upassaṭṭhaṁ, jivhāsamphasso upassaṭṭho. Yampidaṁ jivhāsamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi upassaṭṭhaṁ. Kāyo upassaṭṭho …
mano upassaṭṭho, dhammā upassaṭṭhā, manoviññāṇaṁ upassaṭṭhaṁ, manosamphasso upassaṭṭho. Yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi upassaṭṭhaṁ.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako cakkhusmimpi nibbindati, rūpesupi nibbindati, cakkhuviññāṇepi nibbindati, cakkhusamphassepi nibbindati. Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tasmimpi nibbindati …pe… manasmimpi nibbindati, dhammesupi nibbindati, manoviññāṇepi nibbindati, manosamphassepi nibbindati. Yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tasmimpi nibbindati. Nibbindaṁ virajjati; virāgā vimuccati; vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ hoti.
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānātī”ti.
Dasamaṁ.
“Mendicants, all is contaminated. And what is the all that is contaminated? The eye, sights, eye consciousness, and eye contact are contaminated. And the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on eye contact is also contaminated.
The ear … nose … tongue … body …
The mind, ideas, mind consciousness, and mind contact are contaminated. And the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on mind contact is also contaminated.
Seeing this, a learned noble disciple grows disillusioned …
They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’”
52. “Này các Tỳ khưu, tất cả là bị quấy rối. Và này các Tỳ khưu, thế nào là tất cả bị quấy rối? Này các Tỳ khưu, con mắt là bị quấy rối, các sắc là bị quấy rối, nhãn thức là bị quấy rối, nhãn xúc là bị quấy rối. Và bất cứ cảm thọ nào khởi lên do duyên nhãn xúc, hoặc lạc, hoặc khổ, hoặc không khổ không lạc, cảm thọ ấy cũng bị quấy rối ... lưỡi là bị quấy rối, các vị là bị quấy rối, thiệt thức là bị quấy rối, thiệt xúc là bị quấy rối. Và bất cứ cảm thọ nào khởi lên do duyên thiệt xúc, hoặc lạc, hoặc khổ, hoặc không khổ không lạc, cảm thọ ấy cũng bị quấy rối. Thân là bị quấy rối ... ý là bị quấy rối, các pháp là bị quấy rối, ý thức là bị quấy rối, ý xúc là bị quấy rối. Và bất cứ cảm thọ nào khởi lên do duyên ý xúc, hoặc lạc, hoặc khổ, hoặc không khổ không lạc, cảm thọ ấy cũng bị quấy rối. Thấy như vậy, này các Tỳ khưu, vị Thánh đệ tử có học thức trở nên nhàm chán đối với con mắt, nhàm chán đối với các sắc, nhàm chán đối với nhãn thức, nhàm chán đối với nhãn xúc. Vị ấy cũng nhàm chán đối với bất cứ cảm thọ nào khởi lên do duyên nhãn xúc, hoặc lạc, hoặc khổ, hoặc không khổ không lạc ... vị ấy cũng nhàm chán đối với ý, nhàm chán đối với các pháp, nhàm chán đối với ý thức, nhàm chán đối với ý xúc. Vị ấy cũng nhàm chán đối với bất cứ cảm thọ nào khởi lên do duyên ý xúc, hoặc lạc, hoặc khổ, hoặc không khổ không lạc. Do nhàm chán, vị ấy ly tham; do ly tham, vị ấy được giải thoát; trong sự giải thoát, khởi lên trí tuệ: ‘Ta đã được giải thoát.’ Vị ấy biết rõ: ‘Sanh đã tận, phạm hạnh đã thành, việc cần làm đã làm, không còn trở lui trạng thái này nữa.’” Kinh thứ mười.
Sabbaaniccavaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Vô Thường Về Tất Cả, thứ năm.
Aniccaṁ dukkhaṁ anattā, abhiññeyyaṁ pariññeyyaṁ; Pahātabbaṁ sacchikātabbaṁ, abhiññeyyapariññeyyaṁ; Upaddutaṁ upassaṭṭhaṁ, vaggo tena pavuccatīti.
Vô thường, khổ, và vô ngã, cần được thắng tri, cần được liễu tri; Cần được từ bỏ, cần được chứng ngộ, thắng tri và liễu tri; Bị áp bức, bị quấy rối, do đó được gọi là phẩm.
Saḷāyatanavagge paṭhamapaṇṇāsako samatto.
Năm mươi kinh đầu tiên trong Phẩm Sáu Xứ đã hoàn tất.
Tassa vagguddānaṁ
Đây là kệ tóm tắt các phẩm:
Aniccavaggaṁ yamakaṁ, Sabbaṁ vaggaṁ jātidhammaṁ; Aniccavaggena paññāsaṁ, Pañcamo tena pavuccatīti.
Phẩm Vô Thường, Phẩm Song Đối, Phẩm Tất Cả, Phẩm Sanh Pháp; Cùng với Phẩm Vô Thường là năm mươi, do đó được gọi là thứ năm.