35.43. Vô Thường
Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Tất cả, này các Tỷ-kheo, là vô thường …
Bản dịch
Aniccādisuttanavaka
Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Tất cả, này các Tỷ-kheo, là vô thường …
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1-9. Chín kinh về Vô Thường, v.v.
Sāvatthinidānaṁ.
Tatra kho …pe…
“sabbaṁ, bhikkhave, aniccaṁ. Kiñca, bhikkhave, sabbaṁ aniccaṁ? Cakkhu, bhikkhave, aniccaṁ, rūpā aniccā, cakkhuviññāṇaṁ aniccaṁ, cakkhusamphasso anicco. Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccaṁ …pe…
jivhā aniccā, rasā aniccā, jivhāviññāṇaṁ aniccaṁ, jivhāsamphasso anicco. Yampidaṁ jivhāsamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccaṁ. Kāyo anicco …pe… mano anicco, dhammā aniccā, manoviññāṇaṁ aniccaṁ, manosamphasso anicco. Yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccaṁ.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako cakkhusmimpi nibbindati, rūpesupi nibbindati, cakkhuviññāṇepi nibbindati, cakkhusamphassepi nibbindati. Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tasmimpi nibbindati …pe… manasmimpi nibbindati, dhammesupi nibbindati, manoviññāṇepi nibbindati, manosamphassepi nibbindati, yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tasmimpi nibbindati. Nibbindaṁ virajjati; virāgā vimuccati; vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ hoti.
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānātī”ti.
Paṭhamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, all is impermanent. And what is the all that is impermanent? The eye, sights, eye consciousness, and eye contact are impermanent. And the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on eye contact is also impermanent.
The ear … nose … tongue … body … The mind, ideas, mind consciousness, and mind contact are impermanent. The painful, pleasant, or neutral feeling that arises dependent on mind contact is also impermanent.
Seeing this, a learned noble disciple grows disillusioned …
They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’”
43. Duyên khởi ở Sāvatthī. Tại đó... cho đến... “Này các Tỳ khưu, tất cả đều vô thường. Và này các Tỳ khưu, thế nào là tất cả vô thường? Này các Tỳ khưu, mắt là vô thường, các sắc là vô thường, nhãn thức là vô thường, nhãn xúc là vô thường. Và cảm thọ nào khởi lên do duyên nhãn xúc, dù là lạc, khổ, hay không khổ không lạc, cảm thọ ấy cũng vô thường... cho đến... lưỡi là vô thường, các vị là vô thường, thiệt thức là vô thường, thiệt xúc là vô thường. Và cảm thọ nào khởi lên do duyên thiệt xúc, dù là lạc, khổ, hay không khổ không lạc, cảm thọ ấy cũng vô thường. Thân là vô thường... cho đến... ý là vô thường, các pháp là vô thường, ý thức là vô thường, ý xúc là vô thường. Và cảm thọ nào khởi lên do duyên ý xúc, dù là lạc, khổ, hay không khổ không lạc, cảm thọ ấy cũng vô thường. Này các Tỳ khưu, khi thấy như vậy, vị Thánh đệ tử có nghe nhiều yếm ly đối với mắt, yếm ly đối với các sắc, yếm ly đối với nhãn thức, yếm ly đối với nhãn xúc. Và cảm thọ nào khởi lên do duyên nhãn xúc, dù là lạc, khổ, hay không khổ không lạc, vị ấy cũng yếm ly đối với cảm thọ ấy... cho đến... vị ấy yếm ly đối với ý, yếm ly đối với các pháp, yếm ly đối với ý thức, yếm ly đối với ý xúc, và cảm thọ nào khởi lên do duyên ý xúc, dù là lạc, khổ, hay không khổ không lạc, vị ấy cũng yếm ly đối với cảm thọ ấy. Do yếm ly, vị ấy ly tham; do ly tham, vị ấy được giải thoát; trong sự giải thoát, khởi lên trí tuệ rằng: ‘Đã được giải thoát’. Vị ấy biết rõ: ‘Sanh đã tận, phạm hạnh đã thành, việc cần làm đã làm, không còn trở lui trạng thái này nữa’.” (Kinh thứ nhất).
“Sabbaṁ, bhikkhave, dukkhaṁ …pe….
Dutiyaṁ.
“Mendicants, all is suffering. …”
44. “Này các Tỳ khưu, tất cả đều là khổ... cho đến...” (Kinh thứ hai).
“Sabbaṁ, bhikkhave, anattā …pe….
Tatiyaṁ.
“Mendicants, all is not-self. …”
45. “Này các Tỳ khưu, tất cả đều là vô ngã... cho đến...” (Kinh thứ ba).
“Sabbaṁ, bhikkhave, abhiññeyyaṁ …pe….
Catutthaṁ.
“Mendicants, all is to be directly known. …”
46. “Này các Tỳ khưu, tất cả đều cần được thắng tri... cho đến...” (Kinh thứ tư).
“Sabbaṁ, bhikkhave, pariññeyyaṁ …pe….
Pañcamaṁ.
“Mendicants, all is to be completely understood. …”
47. “Này các Tỳ khưu, tất cả đều cần được liễu tri... cho đến...” (Kinh thứ năm).
“Sabbaṁ, bhikkhave, pahātabbaṁ …pe….
Chaṭṭhaṁ.
“Mendicants, all is to be given up. …”
48. “Này các Tỳ khưu, tất cả cần được từ bỏ ... Kinh thứ sáu.
“Sabbaṁ, bhikkhave, sacchikātabbaṁ …pe….
Sattamaṁ.
“Mendicants, all is to be realized. …”
49. “Này các Tỳ khưu, tất cả cần được chứng ngộ ... Kinh thứ bảy.
“Sabbaṁ, bhikkhave, abhiññāpariññeyyaṁ …pe….
Aṭṭhamaṁ.
“Mendicants, all is to be directly known and completely understood. …”
50. “Này các Tỳ khưu, tất cả cần được liễu tri với thắng trí ... Kinh thứ tám.
“Sabbaṁ, bhikkhave, upaddutaṁ …pe….
Navamaṁ.
“Mendicants, all is harried. …”
51. “Này các Tỳ khưu, tất cả là bị áp bức ... Kinh thứ chín.