- Saṁyutta Nikāya 35.19
- 2. Yamakavagga
Bản dịch
SN 35.19 — Kinh Hoan Hỷ, bài kinh thứ nhất
Paṭhamābhinandasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Ai ưa thích mắt, này các Tỷ-kheo, người ấy ưa thích khổ. Ai ưa thích khổ, Ta nói người ấy không thoát khỏi khổ.
Ai ưa thích tai … mũi … lưỡi … thân … Ai ưa thích ý, người ấy ưa thích khổ. Ai ưa thích khổ, Ta nói người ấy không thoát khỏi khổ.
Vi-n 3 Và ai không ưa thích mắt, này các Tỷ-kheo, người ấy không ưa thích khổ. Ai không ưa thích khổ, Ta nói người ấy thoát khỏi khổ.
Ai không ưa thích tai … mũi … lưỡi … thân … Ai không ưa thích ý, người ấy không ưa thích khổ. Ai không ưa thích khổ, Ta nói người ấy thoát khỏi khổ.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.19
- 2. Pairs
Taking Pleasure (Interior)
7. Kinh Hoan Hỷ, bài kinh thứ nhất
“Yo, bhikkhave, cakkhuṁ abhinandati, dukkhaṁ so abhinandati. Yo dukkhaṁ abhinandati, ‘aparimutto so dukkhasmā’ti vadāmi.
Yo sotaṁ …pe… yo ghānaṁ …pe… yo jivhaṁ abhinandati, dukkhaṁ so abhinandati. Yo dukkhaṁ abhinandati, ‘aparimutto so dukkhasmā’ti vadāmi. Yo kāyaṁ …pe… yo manaṁ abhinandati, dukkhaṁ so abhinandati. Yo dukkhaṁ abhinandati, ‘aparimutto so dukkhasmā’ti vadāmi.
“Mendicants, if you take pleasure in the eye, you take pleasure in suffering. If you take pleasure in suffering, you’re not free from suffering, I say.
If you take pleasure in the ear … nose … tongue … body … mind, you take pleasure in suffering. If you take pleasure in suffering, you’re not free from suffering, I say.
19. “Này các Tỳ khưu, ai hoan hỷ con mắt, người ấy hoan hỷ cái khổ. Ai hoan hỷ cái khổ, người ấy không được giải thoát khỏi cái khổ, Ta nói vậy. Ai hoan hỷ cái tai... ai hoan hỷ cái mũi... ai hoan hỷ cái lưỡi, người ấy hoan hỷ cái khổ. Ai hoan hỷ cái khổ, người ấy không được giải thoát khỏi cái khổ, Ta nói vậy. Ai hoan hỷ cái thân... ai hoan hỷ cái ý, người ấy hoan hỷ cái khổ. Ai hoan hỷ cái khổ, người ấy không được giải thoát khỏi cái khổ,” Ta nói vậy.
Yo ca kho, bhikkhave, cakkhuṁ nābhinandati, dukkhaṁ so nābhinandati. Yo dukkhaṁ nābhinandati, ‘parimutto so dukkhasmā’ti vadāmi.
Yo sotaṁ …pe… yo ghānaṁ …pe… yo jivhaṁ nābhinandati, dukkhaṁ so nābhinandati. Yo dukkhaṁ nābhinandati, ‘parimutto so dukkhasmā’ti vadāmi. Yo kāyaṁ …pe… yo manaṁ nābhinandati, dukkhaṁ so nābhinandati.
If you don’t take pleasure in the eye, you don’t take pleasure in suffering. If you don’t take pleasure in suffering, you’re free from suffering, I say.
If you don’t take pleasure in the ear … nose … tongue … body … mind, you don’t take pleasure in suffering.
“Và này các Tỳ khưu, ai không hoan hỷ con mắt, người ấy không hoan hỷ cái khổ. Ai không hoan hỷ cái khổ, người ấy được giải thoát khỏi cái khổ, Ta nói vậy. Ai không hoan hỷ cái tai... ai không hoan hỷ cái mũi... ai không hoan hỷ cái lưỡi, người ấy không hoan hỷ cái khổ. Ai không hoan hỷ cái khổ, người ấy được giải thoát khỏi cái khổ, Ta nói vậy. Ai không hoan hỷ cái thân... ai không hoan hỷ cái ý, người ấy không hoan hỷ cái khổ. Ai không hoan hỷ cái khổ, người ấy được giải thoát khỏi cái khổ,” Ta nói vậy. (Kinh) thứ bảy.
Sattamaṁ.
20. “Này các Tỳ khưu, ai hoan hỷ các sắc, người ấy hoan hỷ cái khổ. Ai hoan hỷ cái khổ, người ấy không được giải thoát khỏi cái khổ, Ta nói vậy. Ai hoan hỷ các tiếng... các hương... các vị... các vật xúc chạm... các pháp, người ấy hoan hỷ cái khổ. Ai hoan hỷ cái khổ, người ấy không được giải thoát khỏi cái khổ,” Ta nói vậy.