- Saṁyutta Nikāya 35.20
- 2. Yamakavagga
Bản dịch
SN 35.20 — Kinh Hoan Hỷ, bài kinh thứ hai
Dutiyābhinandasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Ai ưa thích các sắc, này các Tỷ-kheo, người ấy ưa thích khổ. Ai ưa thích khổ, Ta nói người ấy không thoát khỏi khổ.
Ai ưa thích các tiếng … các hương … các vị … các xúc … Ai ưa thích các pháp, người ấy ưa thích khổ. Ai ưa thích khổ, Ta nói người ấy không thoát khỏi khổ.
Vi-n 3 Ai không ưa thích các sắc, này các Tỷ-kheo, người ấy không ưa thích khổ. Ai không ưa thích khổ, Ta nói người ấy thoát khỏi khổ.
Ai không ưa thích các tiếng … các hương … các vị … các xúc … Ai không ưa thích các pháp, người ấy không ưa thích khổ. Ai không ưa thích khổ, Ta nói người ấy thoát khỏi khổ.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.20
- 2. Pairs
Taking Pleasure (Exterior)
8. Kinh Hoan Hỷ, bài kinh thứ hai
“Yo, bhikkhave, rūpe abhinandati, dukkhaṁ so abhinandati. Yo dukkhaṁ abhinandati, ‘aparimutto so dukkhasmā’ti vadāmi. Yo sadde …pe… gandhe … rase … phoṭṭhabbe … dhamme abhinandati, dukkhaṁ so abhinandati. Yo dukkhaṁ abhinandati, ‘aparimutto so dukkhasmā’ti vadāmi.
“Mendicants, if you take pleasure in sights, you take pleasure in suffering. If you take pleasure in suffering, you’re not free from suffering, I say. …”
20. “Này các Tỳ khưu, ai hoan hỷ các sắc, người ấy hoan hỷ cái khổ. Ai hoan hỷ cái khổ, người ấy không được giải thoát khỏi cái khổ, Ta nói vậy. Ai hoan hỷ các tiếng... các hương... các vị... các vật xúc chạm... các pháp, người ấy hoan hỷ cái khổ. Ai hoan hỷ cái khổ, người ấy không được giải thoát khỏi cái khổ,” Ta nói vậy.
“Yo ca kho, bhikkhave, rūpe nābhinandati, dukkhaṁ so nābhinandati. Yo dukkhaṁ nābhinandati, ‘aparimutto so dukkhasmā’ti vadāmi. Yo sadde …pe… gandhe … rase … phoṭṭhabbe … dhamme nābhinandati, dukkhaṁ so nābhinandati. Yo dukkhaṁ nābhinandati, ‘aparimutto so dukkhasmā’ti vadāmi.”
Aṭṭhamaṁ.
“Và này các Tỳ khưu, ai không hoan hỷ các sắc, người ấy không hoan hỷ cái khổ. Ai không hoan hỷ cái khổ, người ấy được giải thoát khỏi cái khổ, Ta nói vậy. Ai không hoan hỷ các tiếng... các hương... các vị... các vật xúc chạm... các pháp, người ấy không hoan hỷ cái khổ. Ai không hoan hỷ cái khổ, người ấy được giải thoát khỏi cái khổ,” Ta nói vậy. (Kinh) thứ tám.