- Saṁyutta Nikāya 35.163
- 16. Nandikkhayavagga
Bản dịch
SN 35.163 — Kinh Koṭṭhika về Khổ
Koṭṭhikadukkhasutta
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.163
- 16. The End of Relishing
With Koṭṭhita on Suffering
8. Kinh Koṭṭhika về Khổ
Atha kho āyasmā mahākoṭṭhiko …pe… bhagavantaṁ etadavoca:
“sādhu me, bhante …pe… vihareyyan”ti.
“Yaṁ kho, koṭṭhika, dukkhaṁ tatra te chando pahātabbo. Kiñca, koṭṭhika, dukkhaṁ?
Cakkhu kho, koṭṭhika, dukkhaṁ; tatra te chando pahātabbo. Rūpā dukkhā; tatra te chando pahātabbo. Cakkhuviññāṇaṁ dukkhaṁ; tatra te chando pahātabbo. Cakkhusamphasso dukkho; tatra te chando pahātabbo. Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi dukkhaṁ; tatra te chando pahātabbo …pe…
jivhā dukkhā; tatra te chando pahātabbo …pe… mano dukkho; tatra te chando pahātabbo. Dhammā dukkhā; tatra te chando pahātabbo. Manoviññāṇaṁ dukkhaṁ; tatra te chando pahātabbo. Manosamphasso dukkho; tatra te chando pahātabbo. Yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi dukkhaṁ; tatra te chando pahātabbo.
Yaṁ kho, koṭṭhika, dukkhaṁ tatra te chando pahātabbo”ti.
Aṭṭhamaṁ.
Then Venerable Mahākoṭṭhita … said to the Buddha:
“Sir, may the Buddha please teach me Dhamma in brief. When I’ve heard it, I’ll live alone, withdrawn, diligent, keen, and resolute.”
“Koṭṭhita, you should give up desire for what is suffering. And what is suffering?
The eye, sights, eye consciousness, and eye contact are suffering: you should give up desire for them. The pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on eye contact is also suffering; you should give up desire for it.
The ear … nose … tongue … body …. The mind, ideas, mind consciousness, and mind contact are suffering: you should give up desire for them. The pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on mind contact is also suffering: you should give up desire for it.
Koṭṭhita, you should give up desire for what is suffering.”
163. Lúc bấy giờ, Tôn giả Mahākoṭṭhika... (như trên)... bạch với Thế Tôn rằng: -- Lành thay, bạch Thế Tôn... (như trên)... con có thể sống. -- Này Koṭṭhika, cái gì là khổ, ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Và này Koṭṭhika, cái gì là khổ? Này Koṭṭhika, mắt là khổ; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Các sắc là khổ; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Nhãn thức là khổ; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Nhãn xúc là khổ; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Và cảm thọ nào khởi lên do duyên nhãn xúc, dù là lạc, khổ, hay không khổ không lạc, cảm thọ ấy cũng là khổ; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham... (tương tự)... lưỡi là khổ; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham... (tương tự)... ý là khổ; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Các pháp là khổ; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Ý thức là khổ; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Ý xúc là khổ; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Và cảm thọ nào khởi lên do duyên ý xúc, dù là lạc, khổ, hay không khổ không lạc, cảm thọ ấy cũng là khổ; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Này Koṭṭhika, cái gì là khổ, ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. (Kinh) thứ tám.