- Saṁyutta Nikāya 35.162
- 16. Nandikkhayavagga
Bản dịch
SN 35.162 — Kinh Koṭṭhika về Vô Thường
Koṭṭhikaaniccasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 Rồi Tôn giả Mahà Kotthika đi đến Thế Tôn …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tôn giả Mahà Kotthika bạch Thế Tôn:
—Bạch Thế Tôn, lành thay, nếu Thế Tôn thuyết pháp vắn tắt cho con. Sau khi nghe pháp từ Thế Tôn, con sẽ sống một mình an tịnh, không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần.
—Cái gì vô thường, này Kotthika, ở đấy Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Này Kotthika, cái gì là vô thường?
Vi-n 4 Mắt là vô thường, này Kotthika, ở đấy Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Các sắc là vô thường, ở đấy Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Nhãn thức là vô thường, ở đấy Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Nhãn xúc là vô thường, ở đấy Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Phàm duyên nhãn xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ, hay bất khổ bất lạc; cảm thọ ấy là vô thường, ở đấy Ông cần phải đoạn trừ lòng dục.
Vi-n 5-8. Tai … Mũi … Lưỡi … Thân …
Vi-n 9 Ý là vô thường, ở đấy Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Các pháp là vô thường, ở đấy Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Ý thức là vô thường, ở đấy Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Ý xúc là vô thường, ở đấy Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Phàm duyên ý xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ, hay bất khổ bất lạc; cảm thọ ấy là vô thường, ở đấy Ông cần phải đoạn trừ lòng dục.
Vi-n 10 Cái gì vô thường, này Kotthika, ở đấy Ông cần phải đoạn trừ lòng dục.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.162
- 16. The End of Relishing
With Koṭṭhita on Impermanence
7. Kinh Koṭṭhika về Vô Thường
Atha kho āyasmā mahākoṭṭhiko yena bhagavā tenupasaṅkami …pe… ekamantaṁ nisinno kho āyasmā koṭṭhiko bhagavantaṁ etadavoca: “sādhu me, bhante, bhagavā saṅkhittena dhammaṁ desetu, yamahaṁ bhagavato dhammaṁ sutvā eko vūpakaṭṭho appamatto ātāpī pahitatto vihareyyan”ti.
Then Venerable Mahākoṭṭhita went up to the Buddha … and asked him, “Sir, may the Buddha please teach me Dhamma in brief. When I’ve heard it, I’ll live alone, withdrawn, diligent, keen, and resolute.”
162. Lúc bấy giờ, Tôn giả Mahākoṭṭhika đi đến chỗ Thế Tôn... (như trên)... Sau khi ngồi xuống một bên, Tôn giả Koṭṭhika bạch với Thế Tôn rằng: -- Lành thay, bạch Thế Tôn, mong Thế Tôn hãy thuyết pháp cho con một cách tóm tắt, để sau khi nghe pháp của Thế Tôn, con có thể sống một mình, xa lánh, không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần.
“Yaṁ kho, koṭṭhika, aniccaṁ tatra te chando pahātabbo. Kiñca, koṭṭhika, aniccaṁ? Cakkhu kho, koṭṭhika, aniccaṁ; tatra te chando pahātabbo. Rūpā aniccā; tatra te chando pahātabbo. Cakkhuviññāṇaṁ aniccaṁ; tatra te chando pahātabbo. Cakkhusamphasso anicco; tatra te chando pahātabbo. Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccaṁ; tatra te chando pahātabbo …pe…
jivhā aniccā; tatra te chando pahātabbo. Rasā aniccā; tatra te chando pahātabbo. Jivhāviññāṇaṁ aniccaṁ; tatra te chando pahātabbo. Jivhāsamphasso anicco; tatra te chando pahātabbo. Yampidaṁ jivhāsamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccaṁ; tatra te chando pahātabbo …pe… mano anicco; tatra te chando pahātabbo. Dhammā aniccā; tatra te chando pahātabbo. Manoviññāṇaṁ aniccaṁ; tatra te chando pahātabbo. Manosamphasso anicco; tatra te chando pahātabbo. Yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccaṁ; tatra te chando pahātabbo.
Yaṁ kho, koṭṭhika, aniccaṁ tatra te chando pahātabbo”ti.
Sattamaṁ.
“Koṭṭhita, you should give up desire for what is impermanent. And what is impermanent? The eye, sights, eye consciousness, and eye contact are impermanent: you should give up desire for them. The pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on eye contact is also impermanent: you should give up desire for it.
The ear … nose … tongue … body …. The mind, ideas, mind consciousness, and mind contact are impermanent: you should give up desire for them. The pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on mind contact is also impermanent: you should give up desire for it.
Koṭṭhita, you should give up desire for what is impermanent.”
Này Koṭṭhika, cái gì là vô thường, ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Và này Koṭṭhika, cái gì là vô thường? Này Koṭṭhika, mắt là vô thường; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Các sắc là vô thường; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Nhãn thức là vô thường; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Nhãn xúc là vô thường; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Và cảm thọ nào khởi lên do duyên nhãn xúc, dù là lạc, khổ, hay không khổ không lạc, cảm thọ ấy cũng là vô thường; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham... (tương tự)... lưỡi là vô thường; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Các vị là vô thường; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Thiệt thức là vô thường; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Thiệt xúc là vô thường; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Và cảm thọ nào khởi lên do duyên thiệt xúc, dù là lạc, khổ, hay không khổ không lạc, cảm thọ ấy cũng là vô thường; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham... (tương tự)... ý là vô thường; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Các pháp là vô thường; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Ý thức là vô thường; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Ý xúc là vô thường; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Và cảm thọ nào khởi lên do duyên ý xúc, dù là lạc, khổ, hay không khổ không lạc, cảm thọ ấy cũng là vô thường; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. Này Koṭṭhika, cái gì là vô thường, ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ dục tham. (Kinh) thứ bảy.