- Saṁyutta Nikāya 35.161
- 16. Nandikkhayavagga
Bản dịch
SN 35.161 — Kinh Về Sự Tĩnh Lặng Ở Rừng Xoài Của Jīvaka
Jīvakambavanapaṭisallānasutta
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.161
- 16. The End of Relishing
On Retreat at Jīvaka’s Mango Grove
6. Kinh Về Sự Tĩnh Lặng Ở Rừng Xoài Của Jīvaka
Ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati jīvakambavane. Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi …pe…
“paṭisallāne, bhikkhave, yogamāpajjatha. Paṭisallīnassa, bhikkhave, bhikkhuno yathābhūtaṁ okkhāyati. Kiñca yathābhūtaṁ okkhāyati?
Cakkhuṁ aniccanti yathābhūtaṁ okkhāyati, rūpā aniccāti yathābhūtaṁ okkhāyati, cakkhuviññāṇaṁ aniccanti yathābhūtaṁ okkhāyati, cakkhusamphasso aniccoti yathābhūtaṁ okkhāyati, yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccanti yathābhūtaṁ okkhāyati …pe…
mano aniccoti yathābhūtaṁ okkhāyati, dhammā … manoviññāṇaṁ … manosamphasso … yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccanti yathābhūtaṁ okkhāyati.
Paṭisallāne, bhikkhave, yogamāpajjatha. Paṭisallīnassa, bhikkhave, bhikkhuno yathābhūtaṁ okkhāyatī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha in Jīvaka’s Mango Grove. There the Buddha addressed the mendicants:
“Mendicants, meditate in retreat. For a mendicant who meditates in retreat, things become truly clear. And what becomes truly clear?
It becomes truly clear that the eye, sights, eye consciousness, and eye contact are impermanent. And it also becomes truly clear that the painful, pleasant, or neutral feeling that arises dependent on eye contact is impermanent. …
It becomes truly clear that the mind, ideas, mind consciousness, and mind contact are impermanent. And it also becomes truly clear that the painful, pleasant, or neutral feeling that arises dependent on mind contact is impermanent.
Mendicants, meditate in retreat. For a mendicant who meditates in retreat, things become truly clear.”
161. Một thời, Thế Tôn trú ở Rājagaha (Vương Xá), tại vườn xoài của Jīvaka. Tại đấy, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo... (như trên)... -- Này các Tỷ-kheo, hãy nỗ lực sống độc cư. Này các Tỷ-kheo, đối với vị Tỷ-kheo sống độc cư, các pháp hiện rõ đúng như thật. Và cái gì hiện rõ đúng như thật? Mắt là vô thường, hiện rõ đúng như thật. Các sắc là vô thường, hiện rõ đúng như thật. Nhãn thức là vô thường, hiện rõ đúng như thật. Nhãn xúc là vô thường, hiện rõ đúng như thật. Và cảm thọ nào khởi lên do duyên nhãn xúc, dù là lạc, khổ, hay không khổ không lạc, cảm thọ ấy cũng là vô thường, hiện rõ đúng như thật... (tương tự)... ý là vô thường, hiện rõ đúng như thật. Các pháp... ý thức... ý xúc... và cảm thọ nào khởi lên do duyên ý xúc, dù là lạc, khổ, hay không khổ không lạc, cảm thọ ấy cũng là vô thường, hiện rõ đúng như thật. Này các Tỷ-kheo, hãy nỗ lực sống độc cư. Này các Tỷ-kheo, đối với vị Tỷ-kheo sống độc cư, các pháp hiện rõ đúng như thật. (Kinh) thứ sáu.