- Saṁyutta Nikāya 35.156
- 16. Nandikkhayavagga
Bản dịch
SN 35.156 — Kinh Đoạn Tận Hỷ Lạc Nội Tâm
Ajjhattanandikkhayasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, khi Tỷ-kheo thấy mắt vô thường là vô thường, thấy vậy là chánh tri kiến. Do thấy chơn chánh, vị ấy nhàm chán. Do duyệt hỷ tiêu tận (nandi) nên tham tiêu tận. Do tham tiêu tận nên duyệt hỷ tiêu tận. Do duyệt hỷ, tham tiêu tận nên tâm được gọi là khéo giải thoát.
Vi-n 4-7. Này các Tỷ-kheo, khi Tỷ-kheo thấy tai vô thường là vô thường … thấy mũi vô thường là vô thường … thấy lưỡi vô thường là vô thường … thấy thân vô thường là vô thường …
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, khi Tỷ-kheo thấy ý vô thường là vô thường, thấy vậy là chánh tri kiến. Do thấy chơn chánh, vị ấy nhàm chán. Do duyệt hỷ tiêu tận nên tham tiêu tận. Do tham tiêu tận nên duyệt hỷ tiêu tận. Do duyệt hỷ, tham tiêu tận nên tâm được gọi là khéo giải thoát.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.156
- 16. The End of Relishing
The Interior and the End of Relishing
1. Kinh Đoạn Tận Hỷ Lạc Nội Tâm
“Aniccaṁyeva, bhikkhave, bhikkhu cakkhuṁ aniccanti passati, sāssa hoti sammādiṭṭhi. Sammā passaṁ nibbindati. Nandikkhayā rāgakkhayo; rāgakkhayā nandikkhayo. Nandirāgakkhayā cittaṁ suvimuttanti vuccati …pe…
aniccaṁyeva, bhikkhave, bhikkhu jivhaṁ aniccanti passati, sāssa hoti sammādiṭṭhi. Sammā passaṁ nibbindati. Nandikkhayā rāgakkhayo; rāgakkhayā …pe… cittaṁ suvimuttanti vuccati …pe… aniccaṁyeva, bhikkhave, bhikkhu manaṁ aniccanti passati, sāssa hoti sammādiṭṭhi. Sammā passaṁ nibbindati. Nandikkhayā rāgakkhayo; rāgakkhayā nandikkhayo. Nandirāgakkhayā cittaṁ suvimuttanti vuccatī”ti.
Paṭhamaṁ.
“Mendicants, the eye really is impermanent. A mendicant sees that it is impermanent: that’s their right view. Seeing rightly, they grow disillusioned. When relishing ends, greed ends. When greed ends, relishing ends. When relishing and greed end, the mind is said to be well freed.
The ear … nose … tongue … body … mind really is impermanent. A mendicant sees that it is impermanent: that’s their right view. Seeing rightly, they grow disillusioned. When relishing ends, greed ends. When greed ends, relishing ends. When relishing and greed end, the mind is said to be well freed.”
156. “Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu thấy con mắt vốn dĩ là vô thường là ‘vô thường,’ cái thấy ấy của vị ấy là chánh kiến. Do thấy đúng đắn nên nhàm chán. Do đoạn tận hỷ nên tham được đoạn tận; do đoạn tận tham nên hỷ được đoạn tận. Do đoạn tận hỷ và tham nên tâm được gọi là khéo giải thoát. ... Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu thấy cái lưỡi vốn dĩ là vô thường là ‘vô thường,’ cái thấy ấy của vị ấy là chánh kiến. Do thấy đúng đắn nên nhàm chán. Do đoạn tận hỷ nên tham được đoạn tận; do đoạn tận tham... tâm được gọi là khéo giải thoát. ... Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu thấy ý vốn dĩ là vô thường là ‘vô thường,’ cái thấy ấy của vị ấy là chánh kiến. Do thấy đúng đắn nên nhàm chán. Do đoạn tận hỷ nên tham được đoạn tận; do đoạn tận tham nên hỷ được đoạn tận. Do đoạn tận hỷ và tham nên tâm được gọi là khéo giải thoát.” (Kinh thứ nhất).