- Saṁyutta Nikāya 35.155
- 15. Navapurāṇavagga
Bản dịch
SN 35.155 — Kinh Câu Hỏi Về Người Thuyết Pháp
Dhammakathikapucchasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên. Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
: “Vị thuyết pháp, vị thuyết pháp”, bạch Thế Tôn, như vậy được nói đến. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, là vị thuyết pháp?
Vi-n 4 —Nếu Tỷ-kheo thuyết pháp đưa đến nhàm chán, ly tham, đoạn diệt mắt, như vậy là vừa đủ để được gọi là Tỷ-kheo thuyết pháp. Nếu Tỷ-kheo thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với mắt, như vậy là vừa đủ để được gọi là Tỷ-kheo thành tựu pháp và thuận pháp. Nếu Tỷ-kheo do nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với mắt, được giải thoát không có chấp thủ, như vậy là vừa đủ để được gọi là Tỷ-kheo chứng được Niết-bàn ngay trong hiện tại.
Vi-n 5-8. … tai … mũi … lưỡi … thân …
Vi-n 9 Nếu Tỷ-kheo thuyết pháp đưa đến nhàm chán, ly tham, đoạn diệt ý, như vậy là vừa đủ để được gọi là Tỷ-kheo thuyết pháp. Nếu Tỷ-kheo thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với ý, như vậy là vừa đủ để được gọi là Tỷ-kheo thực hành pháp và thuận pháp. Nếu Tỷ-kheo do nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với ý, được giải thoát không có chấp thủ, như vậy là vừa đủ để được gọi là Tỷ-kheo đạt được Niết-bàn ngay trong hiện tại.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.155
- 15. The Old and the New
A Dhamma Speaker
10. Kinh Câu Hỏi Về Người Thuyết Pháp
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami …pe… ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca: “‘dhammakathiko, dhammakathiko’ti, bhante, vuccati. Kittāvatā nu kho, bhante, dhammakathiko hotī”ti?
Then a mendicant went up to the Buddha … and asked him, “Sir, they speak of a ‘Dhamma speaker’. How is a Dhamma speaker defined?”
155. Rồi một tỳ khưu nọ đi đến chỗ Thế Tôn... v.v... Sau khi ngồi xuống một bên, vị tỳ khưu ấy bạch với Thế Tôn rằng: “Bạch Thế Tôn, được gọi là ‘người thuyết pháp, người thuyết pháp’. Bạch Thế Tôn, cho đến mức độ nào thì được gọi là người thuyết pháp?”
“Cakkhussa ce, bhikkhu, nibbidāya virāgāya nirodhāya dhammaṁ deseti, ‘dhammakathiko bhikkhū’ti alaṁvacanāya.
Cakkhussa ce, bhikkhu, nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti, ‘dhammānudhammappaṭipanno bhikkhū’ti alaṁvacanāya.
Cakkhussa ce, bhikkhu, nibbidā virāgā nirodhā anupādāvimutto hoti, ‘diṭṭhadhammanibbānappatto bhikkhū’ti alaṁvacanāya …pe…
jivhāya ce, bhikkhu, nibbidāya virāgāya nirodhāya dhammaṁ deseti, ‘dhammakathiko bhikkhū’ti alaṁvacanāya …pe… manassa ce, bhikkhu, nibbidāya virāgāya nirodhāya dhammaṁ deseti, ‘dhammakathiko bhikkhū’ti alaṁvacanāya.
Manassa ce, bhikkhu, nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti, ‘dhammānudhammappaṭipanno bhikkhū’ti alaṁvacanāya.
Manassa ce, bhikkhu, nibbidā virāgā nirodhā anupādāvimutto hoti, ‘diṭṭhadhammanibbānappatto bhikkhū’ti alaṁvacanāyā”ti.
Dasamaṁ.
“If a mendicant teaches Dhamma for disillusionment, dispassion, and cessation regarding the eye, they’re qualified to be called ‘a mendicant who speaks on Dhamma’.
If they practice for disillusionment, dispassion, and cessation regarding the eye, they’re qualified to be called ‘a mendicant who practices in line with the teaching’.
If they’re freed by not grasping by disillusionment, dispassion, and cessation regarding the eye, they’re qualified to be called ‘a mendicant who has attained extinguishment in this very life’.
If a mendicant teaches Dhamma for disillusionment with the ear … nose … tongue … body … mind, for its fading away and cessation, they’re qualified to be called ‘a mendicant who speaks on Dhamma’.
If they practice for disillusionment, dispassion, and cessation regarding the mind, they’re qualified to be called ‘a mendicant who practices in line with the teaching’.
If they’re freed by not grasping by disillusionment, dispassion, and cessation regarding the mind, they’re qualified to be called ‘a mendicant who has attained extinguishment in this very life’.”
“Này tỳ khưu, nếu vị ấy thuyết pháp để nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với con mắt, thì xứng đáng được gọi là ‘tỳ khưu thuyết pháp’. Này tỳ khưu, nếu vị ấy thực hành để nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với con mắt, thì xứng đáng được gọi là ‘tỳ khưu thực hành pháp và tùy pháp’. Này tỳ khưu, nếu vị ấy do nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với con mắt mà được giải thoát không còn chấp thủ, thì xứng đáng được gọi là ‘tỳ khưu đã chứng đắc Niết-bàn trong hiện tại’... v.v... Này tỳ khưu, nếu vị ấy thuyết pháp để nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với cái lưỡi, thì xứng đáng được gọi là ‘tỳ khưu thuyết pháp’... v.v... Này tỳ khưu, nếu vị ấy thuyết pháp để nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với ý, thì xứng đáng được gọi là ‘tỳ khưu thuyết pháp’. Này tỳ khưu, nếu vị ấy thực hành để nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với ý, thì xứng đáng được gọi là ‘tỳ khưu thực hành pháp và tùy pháp’. Này tỳ khưu, nếu vị ấy do nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với ý mà được giải thoát không còn chấp thủ, thì xứng đáng được gọi là ‘tỳ khưu đã chứng đắc Niết-bàn trong hiện tại’.” Kinh thứ mười.
Navapurāṇavaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Mới và Cũ, thứ mười lăm.
Kammaṁ cattāri sappāyā, anantevāsi kimatthiyā; Atthi nu kho pariyāyo, indriyakathikena cāti.
Kinh Nghiệp, bốn Thích Hợp, Đệ Tử, và Vì Mục Đích, Có Phương Pháp Chăng, Quyền Lực, cùng với Người Thuyết Pháp.
Saḷāyatanavagge tatiyapaṇṇāsako samatto.
Kết thúc năm mươi kinh thứ ba trong Phẩm Sáu Xứ.
Tassa vagguddānaṁ
Phần Tóm Lược Phẩm:
Yogakkhemi ca loko ca, Gahapati devadahena ca; Navapurāṇena paṇṇāso, Tatiyo tena vuccatīti.
An Ổn, Thế Gian, Gia Chủ, cùng với Devadaha, Và phẩm Mới và Cũ, là năm mươi kinh thứ ba.