- Saṁyutta Nikāya 35.154
- 15. Navapurāṇavagga
Bản dịch
SN 35.154 — Kinh Người Hoàn Thiện Các Căn
Indriyasampannasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
: “Các căn được thành tựu”, như vậy được nói đến. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, các căn được thành tựu?
Vi-n 4 —Nếu Tỷ-kheo quán sanh diệt trong nhãn căn, vị ấy nhàm chán đối với nhãn căn … trong nhĩ căn … trong tỷ căn … trong thiệt căn … trong thân căn … Nếu Tỷ-kheo quán sanh diệt trong ý căn, vị ấy nhàm chán đối với ý căn. Do nhàm chán, vị ấy ly tham. Do ly tham, vị ấy được giải thoát. Trong sự giải thoát, khởi lên trí biết rằng: “Ta đã được giải thoát”.Vị ấy biết rõ rằng: “Sanh đã tận, Phạm hạnh đã thành, những việc nên làm đã làm, không còn trở lui trạng thái này nữa”.
Vi-n 5 Cho đến như vậy, Tỷ-kheo thành tựu các căn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.154
- 15. The Old and the New
Endowed With Faculties
9. Kinh Người Hoàn Thiện Các Căn
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami …pe… ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca: “‘indriyasampanno, indriyasampanno’ti, bhante, vuccati. Kittāvatā nu kho, bhante, indriyasampanno hotī”ti?
Then a mendicant went up to the Buddha … and asked him, “Sir, they speak of someone who is ‘accomplished in the faculties’. How is someone accomplished in the faculties defined?”
154. Rồi một tỳ khưu nọ đi đến chỗ Thế Tôn... v.v... Sau khi ngồi xuống một bên, vị tỳ khưu ấy bạch với Thế Tôn rằng: “Bạch Thế Tôn, được gọi là ‘người hoàn thiện các căn, người hoàn thiện các căn’. Bạch Thế Tôn, cho đến mức độ nào thì được gọi là người hoàn thiện các căn?”
“Cakkhundriye ce, bhikkhu, udayabbayānupassī viharanto cakkhundriye nibbindati …pe…
jivhindriye ce, bhikkhu, udayabbayānupassī viharanto jivhindriye nibbindati …pe… manindriye ce, bhikkhu, udayabbayānupassī viharanto manindriye nibbindati.
Nibbindaṁ virajjati …pe… vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ hoti.
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāti.
Ettāvatā kho, bhikkhu, indriyasampanno hotī”ti.
Navamaṁ.
“Mendicant, if someone meditates observing rise and fall in the eye faculty, they grow disillusioned with the eye faculty.
If they meditate observing rise and fall in the ear faculty … nose faculty … tongue faculty … body faculty … mind faculty, they grow disillusioned with the mind faculty.
Being disillusioned, desire fades away. … When they’re freed, they know they’re freed.
They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’
This is how someone who is accomplished in the faculties is defined.”
“Này tỳ khưu, nếu vị tỳ khưu trú trong việc quán sát sự sanh diệt ở nhãn căn thì nhàm chán nhãn căn... v.v... Này tỳ khưu, nếu vị tỳ khưu trú trong việc quán sát sự sanh diệt ở thiệt căn thì nhàm chán thiệt căn... v.v... Này tỳ khưu, nếu vị tỳ khưu trú trong việc quán sát sự sanh diệt ở ý căn thì nhàm chán ý căn. Do nhàm chán nên ly tham... v.v... Khi đã giải thoát, trí khởi lên rằng: ‘Đã được giải thoát’. Vị ấy tuệ tri: ‘Sanh đã tận, phạm hạnh đã thành, việc cần làm đã làm, không còn trở lui trạng thái này nữa’. Này tỳ khưu, cho đến mức độ này thì được gọi là người hoàn thiện các căn.” Kinh thứ chín.