- Saṁyutta Nikāya 35.151
- 15. Navapurāṇavagga
Bản dịch
SN 35.151 — Kinh Antevāsika (Người Đệ Tử Nội Trú)
Antevāsikasutta
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, không có các đệ tử nội trú, không có Ðạo Sư. Phạm hạnh này được sống.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống có đệ tử nội trú, có Ðạo sư là sống đau khổ, không có thoải mái. Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống không có đệ tử nội trú, không có Ðạo sư là sống an lạc, thoải mái.
Vi-n 5 Và thế nào, này các Tỷ-kheo, sống có đệ tử nội trú, có Ðạo sư là sống đau khổ, không có thoải mái?
Vi-n 6 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo khi mắt thấy sắc, các ác bất thiện pháp, các ức niệm, ước vọng bị khởi lên trói buộc, chúng trú ở trong vị ấy; các ác bất thiện pháp nội trú trong vị ấy. Do vậy, được gọi là có đệ tử nội trú. Chúng theo sát (Samudàcaranti) vị ấy; các ác bất thiện pháp theo sát vị ấy. Do vậy, được gọi là Ðạo sư.
Vi-n 7-10. … khi tai nghe tiếng … khi mũi ngửi hương … khi lưỡi nếm vị … khi thân cảm xúc …
Vi-n 11 Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo khi ý biết pháp, các ác bất thiện pháp, các ức niệm, ước vọng bị trói buộc khởi lên, chúng trú ở trong vị ấy; các ác bất thiện pháp nội trú ở trong vị ấy. Do vậy, được gọi là có đệ tử nội trú. Chúng theo sát vị ấy; các ác bất thiện pháp theo sát vị ấy. Do vậy, được gọi là có Ðạo sư.
Vi-n 12 Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo sống có đệ tử nội trú, có Ðạo sư, là sống đau khổ, không có thoải mái.
Vi-n 13 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo sống không có đệ tử nội trú, không có Ðạo sư, là sống an lạc thoải mái?
Vi-n 14 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo khi mắt thấy sắc, các ác bất thiện pháp, các ức niệm, ước vọng bị trói buộc không khởi lên, chúng không trú ở trong vị ấy; các ác bất thiện pháp không nội trú trong vị ấy. Cho nên, vị ấy được gọi là sống không có đệ tử nội trú. Chúng không theo sát vị ấy; các ác bất thiện pháp không theo sát vị ấy. Do vậy, vị ấy được gọi là không có Ðạo sư.
Vi-n 15-18. Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo khi tai nghe tiếng … khi mũi ngửi hương … khi lưỡi nếm vị … khi thân cảm xúc …
Vi-n 19 Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo khi ý biết pháp, các ác bất thiện pháp, các ức niệm, ước vọng không khởi lên, chúng không trú ở trong vị ấy; các ác bất thiện pháp không nội trú ở trong vị ấy. Do vậy, được gọi là sống không có đệ tử nội trú. Chúng không theo sát vị ấy; các ác bất thiện pháp không theo sát vị ấy. Do vậy, vị ấy được gọi là không có Ðạo sư.
Vi-n 20 Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo sống không có đệ tử nội trú, không có Ðạo sư.
Ðây, này các Tỷ-kheo, được gọi là Phạm hạnh không có đệ tử nội trú, không có Ðạo sư.
Vi-n 21 Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống có đệ tử nội trú, có Ðạo sư là sống đau khổ, không có thoải mái. Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống không có đệ tử nội trú, không có Ðạo sư, là sống an lạc, thoải mái.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.151
- 15. The Old and the New
A Resident Pupil
6. Kinh Antevāsika (Người Đệ Tử Nội Trú)
“Anantevāsikamidaṁ, bhikkhave, brahmacariyaṁ vussati anācariyakaṁ. Santevāsiko, bhikkhave, bhikkhu sācariyako dukkhaṁ na phāsu viharati. Anantevāsiko, bhikkhave, bhikkhu anācariyako sukhaṁ phāsu viharati.
Kathañca, bhikkhu, santevāsiko sācariyako dukkhaṁ na phāsu viharati?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno cakkhunā rūpaṁ disvā uppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saṁyojaniyā. Tyāssa anto vasanti, antassa vasanti pāpakā akusalā dhammāti. Tasmā santevāsikoti vuccati. Te naṁ samudācaranti, samudācaranti naṁ pāpakā akusalā dhammāti. Tasmā sācariyakoti vuccati …pe….
“Mendicants, this spiritual life is lived without a resident pupil and without a teaching master. A mendicant who lives with a resident pupil and a teaching master lives in suffering and discomfort. A mendicant who lives without a resident pupil and a teaching master lives in happiness and comfort.
And how does a mendicant who lives with a resident pupil and a teaching master live in suffering and discomfort?
When a mendicant sees a sight with their eyes, bad, unskillful phenomena arise: memories and thoughts that tighten the fetters. Those qualities reside within. Since they have bad unskillful qualities residing within, they’re said to have a resident pupil. Those qualities master them. Since they’re mastered by bad unskillful qualities, they’re said to have a teaching master.
151. Này các tỳ khưu, phạm hạnh này được sống không có đệ tử nội trú, không có thầy. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu có đệ tử nội trú, có thầy, sống khổ, không an ổn. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu không có đệ tử nội trú, không có thầy, sống lạc, an ổn. Và này các tỳ khưu, thế nào là vị tỳ khưu có đệ tử nội trú, có thầy, sống khổ, không an ổn? Ở đây, này các tỳ khưu, khi vị tỳ khưu thấy sắc bằng mắt, các pháp ác, bất thiện, có tư duy tham ái, thuộc về kiết sử sanh khởi. Chúng trú ngụ bên trong vị ấy; vì các pháp ác, bất thiện trú ngụ bên trong vị ấy. Do đó, vị ấy được gọi là ‘có đệ tử nội trú’. Chúng lấn át vị ấy; vì các pháp ác, bất thiện lấn át vị ấy. Do đó, vị ấy được gọi là ‘có thầy’. ... vân vân...
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno jivhāya rasaṁ sāyitvā uppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saṁyojaniyā. Tyāssa anto vasanti, antassa vasanti pāpakā akusalā dhammāti. Tasmā santevāsikoti vuccati. Te naṁ samudācaranti, samudācaranti naṁ pāpakā akusalā dhammāti. Tasmā sācariyakoti vuccati …pe….
Furthermore, when a mendicant hears … smells … tastes … touches …
Lại nữa, này các tỳ khưu, khi vị tỳ khưu nếm vị bằng lưỡi, các pháp ác, bất thiện, có tư duy tham ái, thuộc về kiết sử sanh khởi. Chúng trú ngụ bên trong vị ấy; vì các pháp ác, bất thiện trú ngụ bên trong vị ấy. Do đó, vị ấy được gọi là ‘có đệ tử nội trú’. Chúng lấn át vị ấy; vì các pháp ác, bất thiện lấn át vị ấy. Do đó, vị ấy được gọi là ‘có thầy’. ... vân vân...
Lại nữa, này các tỳ khưu, khi vị tỳ khưu nhận thức pháp bằng ý, các pháp ác, bất thiện, có tư duy tham ái, thuộc về kiết sử sanh khởi. Chúng trú ngụ bên trong vị ấy; vì các pháp ác, bất thiện trú ngụ bên trong vị ấy. Do đó, vị ấy được gọi là ‘có đệ tử nội trú’. Chúng lấn át vị ấy; vì các pháp ác, bất thiện lấn át vị ấy. Do đó, vị ấy được gọi là ‘có thầy’. Này các tỳ khưu, như vậy là vị tỳ khưu có đệ tử nội trú, có thầy, sống khổ, không an ổn.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu anantevāsiko anācariyako sukhaṁ phāsu viharati?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno cakkhunā rūpaṁ disvā na uppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saṁyojaniyā. Tyāssa na anto vasanti, nāssa anto vasanti pāpakā akusalā dhammāti. Tasmā anantevāsikoti vuccati. Te naṁ na samudācaranti, na samudācaranti naṁ pāpakā akusalā dhammāti. Tasmā anācariyakoti vuccati …pe….
And how does a mendicant who lives without a resident pupil and a teaching master live in happiness and comfort?
When a mendicant sees a sight with their eyes, bad, unskillful phenomena don’t arise: memories and thoughts that tighten the fetters. Those qualities don’t reside within. Since they don’t have bad unskillful qualities residing within, they’re said to not have a resident pupil. Those qualities don’t master them. Since they’re not mastered by bad unskillful qualities, they’re said to not have a teaching master.
Và này các tỳ khưu, thế nào là vị tỳ khưu không có đệ tử nội trú, không có thầy, sống lạc, an ổn? Ở đây, này các tỳ khưu, khi vị tỳ khưu thấy sắc bằng mắt, các pháp ác, bất thiện, có tư duy tham ái, thuộc về kiết sử không sanh khởi. Chúng không trú ngụ bên trong vị ấy; vì các pháp ác, bất thiện không trú ngụ bên trong vị ấy. Do đó, vị ấy được gọi là ‘không có đệ tử nội trú’. Chúng không lấn át vị ấy; vì các pháp ác, bất thiện không lấn át vị ấy. Do đó, vị ấy được gọi là ‘không có thầy’. ... vân vân...
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno jivhāya rasaṁ sāyitvā na uppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saṁyojaniyā. Tyāssa na anto vasanti, nāssa anto vasanti pāpakā akusalā dhammāti. Tasmā anantevāsikoti vuccati. Te naṁ na samudācaranti, na samudācaranti naṁ pāpakā akusalā dhammāti. Tasmā anācariyakoti vuccati …pe….
Furthermore, when a mendicant hears … smells … tastes … touches …
Lại nữa, này các tỳ khưu, khi vị tỳ khưu nếm vị bằng lưỡi, các pháp ác, bất thiện, có tư duy tham ái, thuộc về kiết sử không sanh khởi. Chúng không trú ngụ bên trong vị ấy; vì các pháp ác, bất thiện không trú ngụ bên trong vị ấy. Do đó, vị ấy được gọi là ‘không có đệ tử nội trú’. Chúng không lấn át vị ấy; vì các pháp ác, bất thiện không lấn át vị ấy. Do đó, vị ấy được gọi là ‘không có thầy’. ... vân vân...
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu anantevāsiko anācariyako sukhaṁ phāsu viharati.
Anantevāsikamidaṁ, bhikkhave, brahmacariyaṁ vussati. Anācariyakaṁ santevāsiko, bhikkhave, bhikkhu sācariyako dukkhaṁ, na phāsu viharati. Anantevāsiko, bhikkhave, bhikkhu anācariyako sukhaṁ phāsu viharatī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
That’s how a mendicant who lives without a resident pupil and a teaching master lives in happiness and comfort.
This spiritual life is lived without a resident pupil and without a teaching master. A mendicant who lives with a resident pupil and a teaching master lives in suffering and discomfort. A mendicant who lives without a resident pupil and a teaching master lives in happiness and comfort.”
Lại nữa, này các tỳ khưu, khi vị tỳ khưu nhận thức pháp bằng ý, các pháp ác, bất thiện, có tư duy tham ái, thuộc về kiết sử không sanh khởi. Chúng không trú ngụ bên trong vị ấy; vì các pháp ác, bất thiện không trú ngụ bên trong vị ấy. Do đó, vị ấy được gọi là ‘không có đệ tử nội trú’. Chúng không lấn át vị ấy; vì các pháp ác, bất thiện không lấn át vị ấy. Do đó, vị ấy được gọi là ‘không có thầy’. Này các tỳ khưu, như vậy là vị tỳ khưu không có đệ tử nội trú, không có thầy, sống lạc, an ổn. Này các tỳ khưu, phạm hạnh này được sống không có đệ tử nội trú. Không có thầy, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu có đệ tử nội trú, có thầy, sống khổ, không an ổn. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu không có đệ tử nội trú, không có thầy, sống lạc, an ổn. (Kinh thứ sáu)