- Saṁyutta Nikāya 35.131
- 13. Gahapativagga
Bản dịch
SN 35.131 — Kinh Nakulapitu
Nakulapitusutta
Vi-n 1 Một thời Thế Tôn trú giữa dân chúng Bhagga, tại núi Suṁsumāra, rừng Bhesakalà, vườn Lộc Uyển.
Vi-n 2 Rồi gia chủ Nakulapitā …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, gia chủ Nakulapitā bạch Thế Tôn:
—Bạch Thế Tôn, do nhân gì, do duyên gì, ở đây, có một số loài hữu tình, ngay trong hiện tại không được hoàn toàn tịch tịnh? Bạch Thế Tôn, do nhân gì, do duyên gì, ở đây, có một số loài hữu tình, ngay trong hiện tại được hoàn toàn tịch tịnh?
Vi-n 4-9. —Này Gia chủ, có những sắc do mắt nhận thức … (như kinh 118)
Vi-n 10 Này Gia chủ, đây là nhân, đây là duyên, do vậy, ở đây, một số loài hữu tình, ngay trong hiện tại, không được hoàn toàn tịch tịnh.
Vi-n 11-16. Này Gia chủ, có những sắc do mắt nhận thức …
Vi-n 17 Này Gia chủ, đây là nhân, đây là duyên, do vậy, ở đây, có một số loài hữu tình, ngay trong hiện tại, được hoàn toàn tịch tịnh.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.131
- 13. Householders
Nakula’s Father
8. Kinh Nakulapitu
Ekaṁ samayaṁ bhagavā bhaggesu viharati susumāragire bhesakaḷāvane migadāye.
Atha kho nakulapitā gahapati yena bhagavā tenupasaṅkami …pe… ekamantaṁ nisinno kho nakulapitā gahapati bhagavantaṁ etadavoca: “ko nu kho, bhante, hetu, ko paccayo yena m’idhekacce sattā diṭṭheva dhamme no parinibbāyanti? Ko pana, bhante, hetu, ko paccayo yena m’idhekacce sattā diṭṭheva dhamme parinibbāyantī”ti?
“Santi kho, gahapati, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā. Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati. Tassa taṁ abhinandato abhivadato ajjhosāya tiṭṭhato tannissitaṁ viññāṇaṁ hoti tadupādānaṁ. Saupādāno, gahapati, bhikkhu no parinibbāyati …pe… santi kho, gahapati, jivhāviññeyyā rasā …pe… santi kho, gahapati, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā. Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati. Tassa taṁ abhinandato abhivadato ajjhosāya tiṭṭhato tannissitaṁ viññāṇaṁ hoti tadupādānaṁ. Saupādāno, gahapati, bhikkhu no parinibbāyati. Ayaṁ kho, gahapati, hetu ayaṁ paccayo yena m’idhekacce sattā diṭṭheva dhamme no parinibbāyanti.
At one time the Buddha was staying in the land of the Bhaggas at Crocodile’s Bellow, in the deer park at Bhesakaḷā’s Wood.
Then the householder Nakula’s father went up to the Buddha … and asked him, “What is the cause, sir, what is the reason why some sentient beings are not fully extinguished in this very life? What is the cause, sir, what is the reason why some sentient beings are fully extinguished in this very life?”
“Householder, there are sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. If a mendicant approves, welcomes, and keeps clinging to them, their consciousness has that as support and fuel for grasping. A mendicant with fuel for grasping does not become extinguished. There are sounds … smells … tastes … touches … ideas known by the mind, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. If a mendicant approves, welcomes, and keeps clinging to them, their consciousness has that as support and fuel for grasping. A mendicant with fuel for grasping does not become extinguished. That’s the cause, that’s the reason why some sentient beings are not fully extinguished in this very life.
131. Một thời, đức Thế Tôn trú ở xứ Bhagga, tại Susumāragira, trong khu rừng Bhesakaḷā, ở vườn Lộc Uyển. Bấy giờ, gia chủ Nakulapitu đi đến chỗ đức Thế Tôn... ngồi xuống một bên, gia chủ Nakulapitu bạch đức Thế Tôn rằng: – Thưa ngài, do nhân gì, do duyên gì mà ở đây, một số chúng sanh không thể đạt được sự tịch tịnh viên mãn ngay trong hiện tại? Và thưa ngài, do nhân gì, do duyên gì mà ở đây, một số chúng sanh có thể đạt được sự tịch tịnh viên mãn ngay trong hiện tại? – Này gia chủ, có các sắc pháp được nhận biết bởi mắt là những đối tượng mong muốn, đáng ưa, khả ý, có hình thức đáng yêu, liên hệ đến dục vọng, có tính chất quyến rũ. Nếu vị tỳ khưu vui thích, tán dương, và bị ràng buộc vào đối tượng ấy mà an trú, đối với vị ấy là người vui thích, tán dương, và bị ràng buộc vào đối tượng ấy mà an trú, thức của vị ấy trở nên nương tựa vào đối tượng ấy, có sự chấp thủ ấy. Này gia chủ, vị tỳ khưu có sự chấp thủ thì không thể đạt được sự tịch tịnh viên mãn... Này gia chủ, có các vị pháp được nhận biết bởi lưỡi... Này gia chủ, có các pháp được nhận biết bởi ý là những đối tượng mong muốn, đáng ưa, khả ý, có hình thức đáng yêu, liên hệ đến dục vọng, có tính chất quyến rũ. Nếu vị tỳ khưu vui thích, tán dương, và bị ràng buộc vào đối tượng ấy mà an trú, đối với vị ấy là người vui thích, tán dương, và bị ràng buộc vào đối tượng ấy mà an trú, thức của vị ấy trở nên nương tựa vào đối tượng ấy, có sự chấp thủ ấy. Này gia chủ, vị tỳ khưu có sự chấp thủ thì không thể đạt được sự tịch tịnh viên mãn. Này gia chủ, đây là nhân, đây là duyên mà ở đây, một số chúng sanh không thể đạt được sự tịch tịnh viên mãn ngay trong hiện tại.
Santi ca kho, gahapati, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā. Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati. Tassa taṁ anabhinandato anabhivadato anajjhosāya tiṭṭhato na tannissitaṁ viññāṇaṁ hoti, na tadupādānaṁ. Anupādāno, gahapati, bhikkhu parinibbāyati …pe… santi kho, gahapati, jivhāviññeyyā rasā …pe… santi kho, gahapati, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā. Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati. Tassa taṁ nābhinandato nābhivadato anajjhosāya tiṭṭhato na tannissitaṁ viññāṇaṁ hoti na tadupādānaṁ. Anupādāno, gahapati, bhikkhu parinibbāyati. Ayaṁ kho, gahapati, hetu, ayaṁ paccayo yena m’idhekacce sattā diṭṭheva dhamme parinibbāyantī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
There are sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. If a mendicant doesn’t approve, welcome, and keep clinging to them, their consciousness doesn’t have that as support and fuel for grasping. A mendicant free of grasping becomes extinguished. There are sounds … smells … tastes … touches … ideas known by the mind, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. If a mendicant doesn’t approve, welcome, and keep clinging to them, their consciousness doesn’t have that as support and fuel for grasping. A mendicant free of grasping becomes extinguished. That’s the cause, that’s the reason why some sentient beings are fully extinguished in this very life.”
Này gia chủ, có các sắc pháp được nhận biết bởi mắt là những đối tượng mong muốn, đáng ưa, khả ý, có hình thức đáng yêu, liên hệ đến dục vọng, có tính chất quyến rũ. Nếu vị tỳ khưu không vui thích, không tán dương, và không bị ràng buộc vào đối tượng ấy mà an trú, đối với vị ấy là người không vui thích, không tán dương, và không bị ràng buộc vào đối tượng ấy mà an trú, thức của vị ấy không nương tựa vào đối tượng ấy, không có sự chấp thủ ấy. Này gia chủ, vị tỳ khưu không có sự chấp thủ thì có thể đạt được sự tịch tịnh viên mãn... Này gia chủ, có các vị pháp được nhận biết bởi lưỡi... Này gia chủ, có các pháp được nhận biết bởi ý là những đối tượng mong muốn, đáng ưa, khả ý, có hình thức đáng yêu, liên hệ đến dục vọng, có tính chất quyến rũ. Nếu vị tỳ khưu không vui thích, không tán dương, và không bị ràng buộc vào đối tượng ấy mà an trú, đối với vị ấy là người không vui thích, không tán dương, và không bị ràng buộc vào đối tượng ấy mà an trú, thức của vị ấy không nương tựa vào đối tượng ấy, không có sự chấp thủ ấy. Này gia chủ, vị tỳ khưu không có sự chấp thủ thì có thể đạt được sự tịch tịnh viên mãn. Này gia chủ, đây là nhân, đây là duyên mà ở đây, một số chúng sanh có thể đạt được sự tịch tịnh viên mãn ngay trong hiện tại. (Kinh) thứ tám.