- Saṁyutta Nikāya 35.123
- 12. Lokakāmaguṇavagga
Bản dịch
SN 35.123 — Kinh Các Pháp Sanh Khởi Thủ
Upādāniyadhammasutta
Vi-n 1 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết giảng về các pháp bị chấp thủ và chấp thủ. Hãy lắng nghe.
Vi-n 2 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp bị chấp thủ, thế nào là chấp thủ?
Vi-n 3-8. Này các Tỷ-kheo … (Giống như từ số 3 đến số 8 của kinh trên).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.123
- 12. The World and the Kinds of Sensual Stimulation
Things That Fuel Grasping
10. Kinh Các Pháp Sanh Khởi Thủ
“Upādāniye ca, bhikkhave, dhamme desessāmi upādānañca. Taṁ suṇātha.
Katame ca, bhikkhave, upādāniyā dhammā, katamañca upādānaṁ? Santi, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā. Ime vuccanti, bhikkhave, upādāniyā dhammā. Yo tattha chandarāgo, taṁ tattha upādānaṁ …pe…
santi, bhikkhave, jivhāviññeyyā rasā …pe… santi, bhikkhave, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā. Ime vuccanti, bhikkhave, upādāniyā dhammā. Yo tattha chandarāgo taṁ tattha upādānan”ti.
Dasamaṁ.
“Mendicants, I will teach you the things that fuel grasping, and the grasping. Listen …
What are the things that fuel grasping? And what is the grasping? There are sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. These are called the things that fuel grasping. The desire and greed for them is the grasping.
There are sounds … smells … tastes … touches … ideas known by the mind, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. These are called the things that fuel grasping. The desire and greed for them is the grasping.”
123. “Này các Tỳ khưu, Ta sẽ thuyết giảng về các pháp đáng bị chấp thủ và về sự chấp thủ. Các con hãy lắng nghe điều ấy. Và này các Tỳ khưu, thế nào là các pháp đáng bị chấp thủ, và thế nào là sự chấp thủ? Này các Tỳ khưu, có những sắc pháp được nhận biết qua nhãn thức, đáng mong cầu, đáng ưa thích, đáng hài lòng, có hình tướng đáng yêu, liên quan đến dục vọng, và có tính chất gây ra sự tham ái. Này các Tỳ khưu, những pháp này được gọi là các pháp đáng bị chấp thủ. Dục và tham nào ở nơi ấy, đó là sự chấp thủ ở nơi ấy. ... Này các Tỳ khưu, có những vị được nhận biết qua thiệt thức... ... Này các Tỳ khưu, có những pháp được nhận biết qua ý thức, đáng mong cầu, đáng ưa thích, đáng hài lòng, có hình tướng đáng yêu, liên quan đến dục vọng, và có tính chất gây ra sự tham ái. Này các Tỳ khưu, những pháp này được gọi là các pháp đáng bị chấp thủ. Dục và tham nào ở nơi ấy, đó là sự chấp thủ ở nơi ấy.” (Kinh thứ mười).
Lokakāmaguṇavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Dục Vọng Thế Gian, thứ mười hai.
Mārapāsena dve vuttā, lokakāmaguṇena ca; Sakko pañcasikho ceva, sāriputto ca rāhulo; Saṁyojanaṁ upādānaṁ, vaggo tena pavuccatīti.
Hai kinh về Bẫy Của Ma Vương đã được thuyết giảng, và hai kinh về Dục Vọng Thế Gian; kinh về Đế Thích và Pañcasikha, về Sāriputta và Rāhula; kinh về Kiết Sử, kinh về Chấp Thủ, do đó phẩm được gọi tên như vậy.