- Saṁyutta Nikāya 35.122
- 12. Lokakāmaguṇavagga
Bản dịch
SN 35.122 — Kinh Các Pháp Sanh Khởi Kiết Sử
Saṁyojaniyadhammasutta
Vi-n 1 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng về các pháp bị kiết sử và kiết sử, Hãy lắng nghe.
Vi-n 2 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp bị kiết sử, thế nào là kiết sử?
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo, có những sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là các pháp bị kiết sử. Ở đây, chỗ nào có dục và tham, chỗ ấy là kiết sử.
Vi-n 4-7. Này các Tỷ-kheo, có các tiếng do tai nhận thức … có những hương do mũi nhận thức … có những vị do lưỡi nhận thức … có những xúc do thân cảm giác …
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, có những pháp do ý nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Này các Tỷ-kheo, đây được gọi là các pháp bị kiết sử. Chỗ nào có dục và tham, chỗ ấy là kiết sử.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.122
- 12. The World and the Kinds of Sensual Stimulation
Things That Tighten Fetters
9. Kinh Các Pháp Sanh Khởi Kiết Sử
“Saṁyojaniye ca, bhikkhave, dhamme desessāmi saṁyojanañca. Taṁ suṇātha.
Katame ca, bhikkhave, saṁyojaniyā dhammā, katamañca saṁyojanaṁ? Santi, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā. Ime vuccanti, bhikkhave, saṁyojaniyā dhammā. Yo tattha chandarāgo, taṁ tattha saṁyojanaṁ …pe…
santi, bhikkhave, jivhāviññeyyā rasā …pe… santi, bhikkhave, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā. Ime vuccanti, bhikkhave, saṁyojaniyā dhammā. Yo tattha chandarāgo taṁ tattha saṁyojanan”ti.
Navamaṁ.
“Mendicants, I will teach you the things that tighten the fetters, and the fetter. Listen …
What are the things that tighten the fetters? And what is the fetter? There are sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. These are called the things that tighten the fetters. The desire and greed for them is the fetter.
There are sounds … smells … tastes … touches … thoughts known by the mind, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing. These are called the things that tighten the fetters. The desire and greed for them is the fetter.”
122. “Này các Tỳ khưu, Ta sẽ thuyết về các pháp sanh khởi kiết sử và về kiết sử. Các ông hãy lắng nghe. Và này các Tỳ khưu, thế nào là các pháp sanh khởi kiết sử, và thế nào là kiết sử? Này các Tỳ khưu, có các sắc được nhận biết bởi nhãn thức, khả ý, khả ái, khả hỷ, có hình sắc đáng yêu, liên hệ đến dục, gây ra tham ái. Này các Tỳ khưu, những pháp này được gọi là các pháp sanh khởi kiết sử. Dục và tham nào ở nơi ấy, đó là kiết sử ở nơi ấy... Này các Tỳ khưu, có các vị được nhận biết bởi thiệt thức... Này các Tỳ khưu, có các pháp được nhận biết bởi ý thức, khả ý, khả ái, khả hỷ, có hình sắc đáng yêu, liên hệ đến dục, gây ra tham ái. Này các Tỳ khưu, những pháp này được gọi là các pháp sanh khởi kiết sử. Dục và tham nào ở nơi ấy, đó là kiết sử ở nơi ấy.” Hết bài kinh thứ chín.