- Saṁyutta Nikāya 31.4–12
- 1. Gandhabbavagga
Bản dịch
SN 31.4-12 — Sāragandhādidātāsuttanavaka
Sāragandhādidātāsuttanavaka
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 31.4–12
- 1. Centaurs
Nine Discourses On Givers of Fragrant Heartwood, Etc.
4-12. Chín Kinh Về Người Bố Thí Hương Lõi Cây, v.v...
Sāvatthinidānaṁ.
Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“ko nu kho, bhante, hetu, ko paccayo, yena midhekacco kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sāragandhe adhivatthānaṁ devānaṁ …pe… pheggugandhe adhivatthānaṁ devānaṁ … tacagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ … papaṭikagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ … pattagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ … pupphagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ … phalagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ … rasagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ … gandhagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjatī”ti?
“Idha, bhikkhu, ekacco kāyena sucaritaṁ carati, vācāya sucaritaṁ carati, manasā sucaritaṁ carati. Tassa sutaṁ hoti: ‘sāragandhe adhivatthā devā dīghāyukā vaṇṇavanto sukhabahulā’ti. Tassa evaṁ hoti: ‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sāragandhe adhivatthānaṁ devānaṁ …pe… pheggugandhe adhivatthānaṁ devānaṁ … tacagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ … papaṭikagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ … pattagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ … pupphagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ … phalagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ … rasagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ … gandhagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti. So dātā hoti sāragandhānaṁ …pe… so dātā hoti pheggugandhānaṁ … so dātā hoti tacagandhānaṁ … so dātā hoti papaṭikagandhānaṁ … so dātā hoti pattagandhānaṁ … so dātā hoti pupphagandhānaṁ … so dātā hoti phalagandhānaṁ … so dātā hoti rasagandhānaṁ … so dātā hoti gandhagandhānaṁ. So kāyassa bhedā paraṁ maraṇā gandhagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjati. Ayaṁ kho, bhikkhu, hetu, ayaṁ paccayo, yena midhekacco kāyassa bhedā paraṁ maraṇā gandhagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjatī”ti.
Dvādasamaṁ.
At Sāvatthī.
Seated to one side, that mendicant said to the Buddha:
“Sir, what is the cause, what is the reason why someone, when their body breaks up, after death, is reborn in the company of the gods who live in fragrant heartwood … softwood … bark … sprouts … leaves … flowers … fruit … sap … fragrant scents?”
“Mendicant, it’s when someone does good things by way of body, speech, and mind. And they’ve heard: ‘The gods who live in fragrant heartwood … fragrant scents are long-lived, beautiful, and very happy.’ They think: ‘If only, when my body breaks up, after death, I would be reborn in the company of the gods who live in fragrant heartwood … fragrant scents!’ They give gifts of fragrant heartwood … fragrant scents. When their body breaks up, after death, they’re reborn in the company of the gods who live in fragrant scents. This is the cause, this is the reason why someone, when their body breaks up, after death, is reborn in the company of the gods who live on fragrant scents.”
441-449. Nhân ở Sāvatthī. Vị Tỳ khưu ấy ngồi xuống một bên, bạch Thế Tôn: – Bạch Thế Tôn, do nhân gì, do duyên gì, ở đây có người, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh làm bạn đồng hành với các vị trời trú ngụ ở hương lõi cây... ...với các vị trời trú ngụ ở hương giác cây... với các vị trời trú ngụ ở hương vỏ cây... với các vị trời trú ngụ ở hương vỏ lụa... với các vị trời trú ngụ ở hương lá... với các vị trời trú ngụ ở hương hoa... với các vị trời trú ngụ ở hương quả... với các vị trời trú ngụ ở hương nhựa cây... với các vị trời trú ngụ ở hương của mùi hương? – Này Tỳ khưu, ở đây có người thực hành thiện hạnh về thân, thực hành thiện hạnh về lời nói, thực hành thiện hạnh về ý. Vị ấy được nghe rằng: ‘Các vị trời trú ngụ ở hương lõi cây được sống lâu, có dung sắc, và nhiều an lạc.’ Vị ấy suy nghĩ rằng: ‘Ôi, mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, ta được sanh làm bạn đồng hành với các vị trời trú ngụ ở hương lõi cây... ...với các vị trời trú ngụ ở hương giác cây... với các vị trời trú ngụ ở hương vỏ cây... với các vị trời trú ngụ ở hương vỏ lụa... với các vị trời trú ngụ ở hương lá... với các vị trời trú ngụ ở hương hoa... với các vị trời trú ngụ ở hương quả... với các vị trời trú ngụ ở hương nhựa cây... với các vị trời trú ngụ ở hương của mùi hương!’ Vị ấy là người bố thí các loại hương lõi cây... ...vị ấy là người bố thí các loại hương giác cây... vị ấy là người bố thí các loại hương vỏ cây... vị ấy là người bố thí các loại hương vỏ lụa... vị ấy là người bố thí các loại hương lá... vị ấy là người bố thí các loại hương hoa... vị ấy là người bố thí các loại hương quả... vị ấy là người bố thí các loại hương nhựa cây... vị ấy là người bố thí các loại hương của mùi hương. Vị ấy sau khi thân hoại mạng chung, được sanh làm bạn đồng hành với các vị trời trú ngụ ở hương của mùi hương. Này Tỳ khưu, đây là nhân, đây là duyên, do đó ở đây có người, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh làm bạn đồng hành với các vị trời trú ngụ ở hương của mùi hương. (Kinh) thứ mười hai.