- Saṁyutta Nikāya 31.13–22
- 1. Gandhabbavagga
Bản dịch
SN 31.13-22 — Mūlagandhadānūpakārasuttadasaka
Mūlagandhadānūpakārasuttadasaka
(Như kinh trên, chỉ thế vào “họ bố thí đồ ăn, đồ uống, vải mặc, cỗ xe, vòng hoa, hương, hương liệu xoa bóp, ngọa cụ, nhà cửa, đèn dầu, để sanh cộng trú với chư Thiên sống trên hương từ gốc rễ”).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 31.13–22
- 1. Centaurs
Ten Discourses On How Giving Helps Rebirth in Fragrant Roots
13-22. Mười Kinh Về Sự Hỗ Trợ Của Việc Bố Thí Hương Rễ
Sāvatthinidānaṁ.
Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“ko nu kho, bhante, hetu, ko paccayo, yena midhekacco kāyassa bhedā paraṁ maraṇā mūlagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjatī”ti?
“Idha, bhikkhu, ekacco kāyena sucaritaṁ carati, vācāya sucaritaṁ carati, manasā sucaritaṁ carati. Tassa sutaṁ hoti: ‘mūlagandhe adhivatthā devā dīghāyukā vaṇṇavanto sukhabahulā’ti. Tassa evaṁ hoti: ‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā mūlagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti. So annaṁ deti …pe… pānaṁ deti … vatthaṁ deti … yānaṁ deti … mālaṁ deti … gandhaṁ deti … vilepanaṁ deti … seyyaṁ deti … āvasathaṁ deti … padīpeyyaṁ deti. So kāyassa bhedā paraṁ maraṇā mūlagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjati. Ayaṁ kho, bhikkhu, hetu, ayaṁ paccayo, yena midhekacco kāyassa bhedā paraṁ maraṇā mūlagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjatī”ti.
Bāvīsatimaṁ.
At Sāvatthī.
Seated to one side, that mendicant said to the Buddha:
“Sir, what is the cause, what is the reason why someone, when their body breaks up, after death, is reborn in the company of the gods who live in fragrant roots?”
“Mendicant, it’s when someone does good things by way of body, speech, and mind. And they’ve heard: ‘The gods who live in fragrant roots are long-lived, beautiful, and very happy.’ They think: ‘If only, when my body breaks up, after death, I would be reborn in the company of the gods who live in fragrant roots!’ They give food … drink … clothing … a vehicle … a garland … fragrance … makeup … a bed … a house … a lamp. When their body breaks up, after death, they’re reborn in the company of the gods who live in fragrant roots. This is the cause, this is the reason why someone, when their body breaks up, after death, is reborn in the company of the gods who live in fragrant roots.”
450-459. Nhân duyên ở Sāvatthī. Vị Tỳ khưu ấy ngồi xuống một bên, bạch với Đức Thế Tôn rằng: "Bạch Thế Tôn, do nhân gì, do duyên gì, ở đây có người, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh làm bạn với chư thiên trú ở cây có hương thơm nơi rễ?" "Này Tỳ khưu, ở đây, có người thực hành thiện hạnh về thân, thực hành thiện hạnh về lời nói, thực hành thiện hạnh về ý. Vị ấy được nghe rằng: 'Chư thiên trú ở cây có hương thơm nơi rễ được sống lâu, có dung sắc, nhiều an lạc.' Vị ấy khởi lên ý nghĩ: 'Ôi, mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, ta được sanh làm bạn với chư thiên trú ở cây có hương thơm nơi rễ!' Vị ấy bố thí đồ ăn... thức uống... y phục... xe cộ... vòng hoa... hương... vật thoa... giường nằm... trú xá... đèn đuốc. Vị ấy, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh làm bạn với chư thiên trú ở cây có hương thơm nơi rễ. Này Tỳ khưu, đây là nhân, đây là duyên, do đó ở đây có người, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh làm bạn với chư thiên trú ở cây có hương thơm nơi rễ." (Kinh thứ hai mươi hai.)