- Saṁyutta Nikāya 31.23–112
- 1. Gandhabbavagga
Bản dịch
SN 31.23-112 — Sāragandhādidānūpakārasuttanavutika
Sāragandhādidānūpakārasuttanavutika
(Như kinh trên, chỉ thế vào “chư Thiên trú trên các loại hương khác” … cho đến “chư Thiên sống trên hương từ hương”).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 31.23–112
- 1. Centaurs
Ninety Discourses On How Giving Helps Rebirth in Fragrant Heartwood, etc.
23-112. Chín mươi kinh về sự hỗ trợ của bố thí liên quan đến hương lõi cây, v.v.
Sāvatthinidānaṁ.
Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“ko nu kho, bhante, hetu, ko paccayo, yena midhekacco kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sāragandhe adhivatthānaṁ devānaṁ …pe… pheggugandhe adhivatthānaṁ devānaṁ … tacagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ … papaṭikagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ … pattagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ … pupphagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ … phalagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ … rasagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ … gandhagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjatī”ti?
“Idha, bhikkhu, ekacco kāyena sucaritaṁ carati, vācāya sucaritaṁ carati, manasā sucaritaṁ carati. Tassa sutaṁ hoti: ‘gandhagandhe adhivatthā devā dīghāyukā vaṇṇavanto sukhabahulā’ti. Tassa evaṁ hoti: ‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā gandhagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti. So annaṁ deti …pe… pānaṁ deti … vatthaṁ deti … yānaṁ deti … mālaṁ deti … gandhaṁ deti … vilepanaṁ deti … seyyaṁ deti … āvasathaṁ deti … padīpeyyaṁ deti. So kāyassa bhedā paraṁ maraṇā gandhagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjati. Ayaṁ kho, bhikkhu, hetu, ayaṁ paccayo, yena midhekacco kāyassa bhedā paraṁ maraṇā gandhagandhe adhivatthānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjatī”ti. Dvādasasatimaṁ.
At Sāvatthī.
Seated to one side, that mendicant said to the Buddha:
“Sir, what is the cause, what is the reason why someone, when their body breaks up, after death, is reborn in the company of the gods who live in fragrant heartwood … softwood … bark … sprouts … leaves … flowers … fruit … sap … fragrant scents?”
“Mendicant, it’s when someone does good things by way of body, speech, and mind. And they’ve heard: ‘The gods who live in fragrant scents are long-lived, beautiful, and very happy.’ They think: ‘If only, when my body breaks up, after death, I would be reborn in the company of the gods who live in fragrant scents!’ They give food … drink … clothing … a vehicle … a garland … fragrance … makeup … a bed … a house … a lamp. When their body breaks up, after death, they’re reborn in the company of the gods who live in fragrant scents. This is the cause, this is the reason why someone, when their body breaks up, after death, is reborn in the company of the gods who live on fragrant scents.”
460-549. Nhân duyên ở Sāvatthī. Vị Tỳ khưu ấy ngồi xuống một bên, bạch với Đức Thế Tôn rằng: "Bạch Thế Tôn, do nhân gì, do duyên gì, ở đây có người, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh làm bạn với chư thiên trú ở cây có hương thơm nơi lõi cây... (tương tự)... chư thiên trú ở cây có hương thơm nơi giác cây... chư thiên trú ở cây có hương thơm nơi vỏ cây... chư thiên trú ở cây có hương thơm nơi vỏ ngoài... chư thiên trú ở cây có hương thơm nơi lá... chư thiên trú ở cây có hương thơm nơi hoa... chư thiên trú ở cây có hương thơm nơi quả... chư thiên trú ở cây có hương thơm nơi nhựa cây... chư thiên trú ở cây có hương thơm tổng hợp?" "Này Tỳ khưu, ở đây, có người thực hành thiện hạnh về thân, thực hành thiện hạnh về lời nói, thực hành thiện hạnh về ý. Vị ấy được nghe rằng: 'Chư thiên trú ở cây có hương thơm tổng hợp được sống lâu, có dung sắc, nhiều an lạc.' Vị ấy khởi lên ý nghĩ: 'Ôi, mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, ta được sanh làm bạn với chư thiên trú ở cây có hương thơm tổng hợp!' Vị ấy bố thí đồ ăn... thức uống... y phục... xe cộ... vòng hoa... hương... vật thoa... giường nằm... trú xá... đèn đuốc. Vị ấy, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh làm bạn với chư thiên trú ở cây có hương thơm tổng hợp. Này Tỳ khưu, đây là nhân, đây là duyên, do đó ở đây có người, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh làm bạn với chư thiên trú ở cây có hương thơm tổng hợp." (Kinh thứ một trăm mười hai.)
(Evaṁ piṇḍakena ekasatañca dvādasa ca suttantā honti.)
Gandhabbavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
(Như vậy, tính gộp lại có một trăm mười hai bài kinh.)
Suddhikañca sucaritaṁ, dātā hi apare dasa; Dānūpakārā satadhā, gandhabbe suppakāsitāti.
Kinh Thuần Túy và Thiện Hạnh, mười kinh khác về người bố thí; sự hỗ trợ của bố thí có trăm loại, đã được khéo giảng trong phẩm Càn-thát-bà.
Gandhabbakāyasaṁyuttaṁ samattaṁ.
The Linked Discourses on the centaur realm are complete.
Tương Ưng Chúng Càn-thát-bà đã hoàn tất.