- Saṁyutta Nikāya 25.9
- 1. Cakkhuvagga
Bản dịch
SN 25.9 — Kinh Địa Giới
Pathavīdhātusutta
(Như kinh trên, chỉ thế vào “địa giới, thủy giới, hỏa giới, phong giới, không giới, thức giới” ).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 25.9
- 1. The Eye
Elements
9. Kinh Địa Giới
Sāvatthinidānaṁ.
“Pathavīdhātu, bhikkhave, aniccā vipariṇāmī aññathābhāvī; āpodhātu … tejodhātu … vāyodhātu … ākāsadhātu … viññāṇadhātu aniccā vipariṇāmī aññathābhāvī.
Yo, bhikkhave, ime dhamme evaṁ saddahati adhimuccati, ayaṁ vuccati ‘saddhānusārī …pe… sambodhiparāyano’”ti.
Navamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, the earth element is impermanent, decaying, and perishing. The water element, the fire element, the air element, the space element, and the consciousness element are impermanent, decaying, and perishing.
Someone who has faith and confidence in these teachings is called a follower by faith. …”
310. Tại Sāvatthī. “Này các Tỳ khưu, địa giới là vô thường, biến hoại, trở thành khác; thủy giới… hỏa giới… phong giới… không giới… thức giới là vô thường, biến hoại, trở thành khác. Này các Tỳ khưu, vị nào có niềm tin, có sự quyết tín về các pháp này như vậy, vị ấy được gọi là ‘vị Tùy Tín… cho đến… có sự giác ngộ là đích đến.’” (Kinh thứ chín).