- Saṁyutta Nikāya 25.8
- 1. Cakkhuvagga
Bản dịch
SN 25.8 — Kinh Ái Về Sắc
Rūpataṇhāsutta
(Như kinh trên, chỉ thế vào “sắc ái, thanh ái, hương ái, vị ái, xúc ái, pháp ái” ).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 25.8
- 1. The Eye
Craving For Sights
8. Kinh Ái Về Sắc
Sāvatthinidānaṁ.
“Rūpataṇhā, bhikkhave, aniccā vipariṇāmī aññathābhāvī; saddataṇhā … gandhataṇhā … rasataṇhā … phoṭṭhabbataṇhā … dhammataṇhā aniccā vipariṇāmī aññathābhāvī.
Yo, bhikkhave, ime dhamme evaṁ saddahati adhimuccati, ayaṁ vuccati ‘saddhānusārī …pe… sambodhiparāyano’”ti.
Aṭṭhamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, craving for sights is impermanent, decaying, and perishing. Craving for sounds, craving for smells, craving for tastes, craving for touches, and craving for ideas are impermanent, decaying, and perishing.
Someone who has faith and confidence in these teachings is called a follower by faith. …”
309. Tại Sāvatthī. “Này các Tỳ khưu, sắc ái là vô thường, biến hoại, trở thành khác; thanh ái… hương ái… vị ái… xúc ái… pháp ái là vô thường, biến hoại, trở thành khác. Này các Tỳ khưu, vị nào có niềm tin, có sự quyết tín về các pháp này như vậy, vị ấy được gọi là ‘vị Tùy Tín… cho đến… có sự giác ngộ là đích đến.’” (Kinh thứ tám).