- Saṁyutta Nikāya 25.7
- 1. Cakkhuvagga
Bản dịch
SN 25.7 — Kinh Tư Tác Về Sắc
Rūpasañcetanāsutta
(Như kinh trên, chỉ thế vào “sắc tư, thanh tư, hương tư, vị tư, xúc tư, pháp tư” ).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 25.7
- 1. The Eye
Intention
7. Kinh Tư Tác Về Sắc
Sāvatthinidānaṁ.
“Rūpasañcetanā, bhikkhave, aniccā vipariṇāmī aññathābhāvī; saddasañcetanā … gandhasañcetanā … rasasañcetanā … phoṭṭhabbasañcetanā … dhammasañcetanā aniccā vipariṇāmī aññathābhāvī.
Yo, bhikkhave, ime dhamme evaṁ saddahati adhimuccati, ayaṁ vuccati ‘saddhānusārī …pe… sambodhiparāyano’”ti.
Sattamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, intention regarding sights is impermanent, decaying, and perishing. Intention regarding sounds, intention regarding smells, intention regarding tastes, intention regarding touches, and intentions regarding ideas are impermanent, decaying, and perishing.
Someone who has faith and confidence in these teachings is called a follower by faith. …”
308. Nhân duyên ở Sāvatthī. “Này các Tỳ khưu, tư tác về sắc là vô thường, có sự biến đổi, có sự trở thành khác; tư tác về âm thanh... tư tác về mùi hương... tư tác về vị nếm... tư tác về vật xúc chạm... tư tác về pháp là vô thường, có sự biến đổi, có sự trở thành khác. Này các Tỳ khưu, người nào có đức tin, có sự quyết tâm về các pháp này như vậy, người này được gọi là vị ‘Tùy Tín hành... (như trên)... có đích đến là sự giác ngộ.’” Hết bài kinh thứ bảy.