- Saṁyutta Nikāya 22.44
- 5. Attadīpavagga
Bản dịch
SN 22.44 — Kinh Con Đường Thực Hành
Paṭipadāsutta
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông con đường đưa đến thân kiến tập khởi và con đường đưa đến thân kiến đoạn diệt. Hãy lắng nghe.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến thân kiến tập khởi?
Vi-n 5 Ở đây, này các Tỷ-kheo, kẻ vô văn phàm phu không thấy rõ các bậc Thánh, không thuần thục pháp các bậc Thánh, không tu tập pháp các bậc Thánh, không thấy rõ các bậc Chân nhân, không thuần thục pháp các bậc Chân nhân, không tu tập pháp các bậc Chân nhân; quán sắc như là tự ngã, hay tự ngã như là có sắc, hay sắc ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong sắc.
Vi-n 6-8. … quán thọ … quán tưởng … quán các hành …
Vi-n 9 … quán thức như là tự ngã, hay tự ngã như là có thức, hay thức ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong thức.
Vi-n 10 Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến thân kiến tập khởi. Con đường đưa đến thân kiến tập khởi có nghĩa là: Sự quán sát đưa đến khổ tập khởi.
Vi-n 11 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến thân kiến đoạn diệt?
Vi-n 12 Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử thấy rõ các bậc Thánh, thuần thục pháp các bậc Thánh, tu tập pháp các bậc Thánh, thấy rõ các bậc Chân nhân, thuần thục pháp các bậc Chân nhân, tu tập pháp các bậc Chân nhân; không quán sắc như là tự ngã, hay không quán tự ngã như là có sắc, hay không quán sắc ở trong tự ngã, hay không quán tự ngã ở trong sắc.
Vi-n 13-15. … không quán thọ … không quán tưởng … không quán các hành …
Vi-n 16 … không quán thức như là tự ngã, hay không quán tự ngã như là có thức, hay không quán thức ở trong tự ngã, hay không quán tự ngã ở trong thức.
Vi-n 17 Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến thân kiến đoạn diệt. Con đường đưa đến thân kiến đoạn diệt có nghĩa là: Sự quán sát đưa đến sự khổ đoạn diệt.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 22.44
- 5. Be Your Own Island
Practice
2. Kinh Con Đường Thực Hành
Sāvatthinidānaṁ.
“Sakkāyasamudayagāminiñca vo, bhikkhave, paṭipadaṁ desessāmi, sakkāyanirodhagāminiñca paṭipadaṁ. Taṁ suṇātha.
Katamā ca, bhikkhave, sakkāyasamudayagāminī paṭipadā? Idha, bhikkhave, assutavā puthujjano ariyānaṁ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto, sappurisānaṁ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto,
rūpaṁ attato samanupassati, rūpavantaṁ vā attānaṁ; attani vā rūpaṁ, rūpasmiṁ vā attānaṁ.
Vedanaṁ attato …
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ attato samanupassati, viññāṇavantaṁ vā attānaṁ; attani vā viññāṇaṁ, viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, ‘sakkāyasamudayagāminī paṭipadā, sakkāyasamudayagāminī paṭipadā’ti. Iti hidaṁ, bhikkhave, vuccati ‘dukkhasamudayagāminī samanupassanā’ti. Ayamevettha attho.
At Sāvatthī.
“Mendicants, I will teach you the practice that leads to the origin of substantial reality and the practice that leads to the cessation of substantial reality. Listen …
And what is the practice that leads to the origin of substantial reality? It’s when an unlearned ordinary person has not seen the noble ones, and is neither skilled nor trained in the teaching of the noble ones. They’ve not seen true persons, and are neither skilled nor trained in the teaching of the true persons.
They regard form as self, self as having form, form in self, or self in form.
They regard feeling as self …
They regard perception as self …
They regard choices as self …
They regard consciousness as self, self as having consciousness, consciousness in self, or self in consciousness.
This is called the practice that leads to the origin of substantial reality. And that’s why it’s called a way of regarding things that leads to the origin of suffering.
44. Nhân duyên ở Sāvatthī. “Này các Tỳ khưu, Ta sẽ thuyết giảng cho các ngươi về con đường thực hành đưa đến sự sanh khởi của thân kiến và con đường thực hành đưa đến sự đoạn diệt của thân kiến. Hãy lắng nghe điều đó. Và này các Tỳ khưu, thế nào là con đường thực hành đưa đến sự sanh khởi của thân kiến? Này các Tỳ khưu, ở đây, kẻ phàm phu vô văn, không thấy các bậc Thánh, không thông thạo Thánh pháp, không được huấn luyện trong Thánh pháp; không thấy các bậc chân nhân, không thông thạo pháp của bậc chân nhân, không được huấn luyện trong pháp của bậc chân nhân, thường quán sắc là tự ngã, hoặc tự ngã có sắc, hoặc sắc ở trong tự ngã, hoặc tự ngã ở trong sắc. (Vị ấy thường quán) thọ là tự ngã… tưởng… các hành… thức là tự ngã, hoặc tự ngã có thức, hoặc thức ở trong tự ngã, hoặc tự ngã ở trong thức. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là ‘con đường thực hành đưa đến sự sanh khởi của thân kiến, con đường thực hành đưa đến sự sanh khởi của thân kiến’. Này các Tỳ khưu, như vậy, điều này được gọi là ‘sự thường quán đưa đến sự sanh khởi của khổ’. Đây chính là ý nghĩa ở đây.”
Katamā ca, bhikkhave, sakkāyanirodhagāminī paṭipadā? Idha, bhikkhave, sutavā ariyasāvako ariyānaṁ dassāvī ariyadhammassa kovido ariyadhamme suvinīto, sappurisānaṁ dassāvī sappurisadhammassa kovido sappurisadhamme suvinīto,
na rūpaṁ attato samanupassati, na rūpavantaṁ vā attānaṁ; na attani vā rūpaṁ, na rūpasmiṁ vā attānaṁ.
Na vedanaṁ attato …
na saññaṁ …
na saṅkhāre …
na viññāṇaṁ attato samanupassati, na viññāṇavantaṁ vā attānaṁ; na attani vā viññāṇaṁ, na viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, ‘sakkāyanirodhagāminī paṭipadā, sakkāyanirodhagāminī paṭipadā’ti. Iti hidaṁ, bhikkhave, vuccati ‘dukkhanirodhagāminī samanupassanā’ti. Ayamevettha attho”ti.
Dutiyaṁ.
And what is the practice that leads to the cessation of substantial reality? It’s when a learned noble disciple has seen the noble ones, and is skilled and trained in the teaching of the noble ones. They’ve seen true persons, and are skilled and trained in the teaching of the true persons.
They don’t regard form as self, self as having form, form in self, or self in form.
They don’t regard feeling as self …
They don’t regard perception as self …
They don’t regard choices as self …
They don’t regard consciousness as self, self as having consciousness, consciousness in self, or self in consciousness.
This is called the practice that leads to the cessation of substantial reality. And that’s why it’s called a way of regarding things that leads to the cessation of suffering.”
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là con đường thực hành đưa đến sự đoạn diệt của thân kiến? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Thánh đệ tử có nghe nhiều, thường thấy các bậc Thánh, thông thạo Thánh pháp, được huấn luyện kỹ trong Thánh pháp; thường thấy các bậc chân nhân, thông thạo pháp của bậc chân nhân, được huấn luyện kỹ trong pháp của bậc chân nhân, không thường quán sắc là tự ngã, không (quán) tự ngã có sắc, không (quán) sắc ở trong tự ngã, không (quán) tự ngã ở trong sắc. Không (thường quán) thọ là tự ngã… không (thường quán) tưởng… không (thường quán) các hành… không thường quán thức là tự ngã, không (quán) tự ngã có thức, không (quán) thức ở trong tự ngã, không (quán) tự ngã ở trong thức. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là ‘con đường thực hành đưa đến sự đoạn diệt của thân kiến, con đường thực hành đưa đến sự đoạn diệt của thân kiến’. Này các Tỳ khưu, như vậy, điều này được gọi là ‘sự thường quán đưa đến sự đoạn diệt của khổ’. Đây chính là ý nghĩa ở đây.” Kinh thứ hai.