- Saṁyutta Nikāya 22.128
- 13. Avijjāvagga
Bản dịch
SN 22.128 — Kinh Pháp Sanh Khởi thứ ba
Tatiyasamudayadhammasutta
Vi-n 1-2. Một thời, Tôn giả Sāriputta và Tôn giả Mahà Kotthika trú ở Bārānasī (Ba-la-nại), Isipatana (Chư Tiên đọa xứ), tại vườn Lộc Uyển.
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tôn giả Mahà Kotthika thưa với Tôn giả Sāriputta:
: “Minh, minh”, thưa Tôn giả Sāriputta, được nói đến như vậy. Thế nào là minh, thưa Hiền giả Sāriputta? Cho đến như thế nào được gọi là minh?
( … như kinh trên).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 22.128
- 13. Ignorance
Liable to Originate (3rd)
3. Kinh Pháp Sanh Khởi thứ ba
Ekaṁ samayaṁ āyasmā ca sāriputto āyasmā ca mahākoṭṭhiko bārāṇasiyaṁ viharanti isipatane migadāye …pe…
ekamantaṁ nisinno kho āyasmā mahākoṭṭhiko āyasmantaṁ sāriputtaṁ etadavoca:
“‘vijjā, vijjā’ti, āvuso sāriputta, vuccati. Katamā nu kho, āvuso, vijjā; kittāvatā ca vijjāgato hotī”ti?
At one time Venerable Sāriputta and Venerable Mahākoṭṭhita were staying near Varanasi in the deer park at Isipatana. …
Mahākoṭṭhita said to Sāriputta:
“Reverend Sāriputta, they speak of this thing called ‘knowledge’. What is knowledge? And how is a knowing one defined?”
128. Một thời, Tôn giả Sāriputta và Tôn giả Mahākoṭṭhika trú ở Bārāṇasī, tại Isipatana, Migadāya. ...này hiền giả... Tôn giả Mahākoṭṭhika đang ngồi một bên đã nói với Tôn giả Sāriputta điều này: “Này hiền giả Sāriputta, người ta nói: ‘Minh, minh’. Này hiền giả, minh là gì, và với chừng nào thì được xem là đã đạt đến minh?”
“Idhāvuso, sutavā ariyasāvako samudayadhammaṁ rūpaṁ ‘samudayadhammaṁ rūpan’ti yathābhūtaṁ pajānāti; vayadhammaṁ rūpaṁ …pe… samudayavayadhammaṁ rūpaṁ ‘samudayavayadhammaṁ rūpan’ti yathābhūtaṁ pajānāti;
samudayadhammaṁ vedanaṁ …pe… samudayavayadhammā vedanā … samudayadhammaṁ saññaṁ …pe… samudayadhamme saṅkhāre … vayadhamme saṅkhāre … samudayavayadhamme saṅkhāre ‘samudayavayadhammā saṅkhārā’ti yathābhūtaṁ pajānāti. Samudayadhammaṁ viññāṇaṁ … vayadhammaṁ viññāṇaṁ … samudayavayadhammaṁ viññāṇaṁ ‘samudayavayadhammaṁ viññāṇan’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
Ayaṁ vuccatāvuso, vijjā; ettāvatā ca vijjāgato hotī”ti.
Tatiyaṁ.
“Reverend, it’s when a learned noble disciple truly understands form, which is liable to originate … liable to vanish … liable to originate and vanish, as form which is liable to originate and vanish.
They truly understand feeling … perception … choices … consciousness, which is liable to originate … liable to vanish … liable to originate and vanish, as consciousness which is liable to originate and vanish.
This is called knowledge. And this is how a knowing one is defined.”
“Này hiền giả, ở đây, vị Thánh đệ tử có nghe nhiều tuệ tri như thật về sắc có pháp sanh khởi là: ‘Sắc có pháp sanh khởi’; tuệ tri như thật về sắc có pháp đoạn diệt ... này hiền giả ... tuệ tri như thật về sắc có pháp sanh diệt là: ‘Sắc có pháp sanh diệt’; tuệ tri như thật về thọ có pháp sanh khởi ... này hiền giả ... tuệ tri như thật về thọ có pháp sanh diệt ... tuệ tri như thật về tưởng có pháp sanh khởi ... này hiền giả ... tuệ tri như thật về các hành có pháp sanh khởi ... về các hành có pháp đoạn diệt ... về các hành có pháp sanh diệt, tuệ tri như thật là: ‘Các hành có pháp sanh diệt’. Tuệ tri như thật về thức có pháp sanh khởi ... về thức có pháp đoạn diệt ... về thức có pháp sanh diệt, tuệ tri như thật là: ‘Thức có pháp sanh diệt’. Này hiền giả, đây được gọi là minh; và với chừng ấy, vị ấy được xem là đã đạt đến minh.” (Kinh thứ ba).