- Saṁyutta Nikāya 22.127
- 13. Avijjāvagga
Bản dịch
SN 22.127 — Kinh Pháp Sanh Khởi Thứ Hai
Dutiyasamudayadhammasutta
Vi-n 1 Một thời, Tôn giả Sāriputta và Tôn giả Mahà Kotthika trú ở Bārānasī, tại Isipatana, vườn Lộc Uyển.
Vi-n 2 Rồi Tôn giả Mahà Kotthika, vào buổi chiều, từ Thiền tịnh đứng dậy …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tôn giả Mahà Kotthika thưa với Tôn giả Sāriputta:
: “Vô minh, vô minh”, thưa Hiền giả Sāriputta, được nói đến như vậy. Thế nào là vô minh, thưa Hiền giả Sàruputta? Cho đến như thế nào được gọi là vô minh?
( … như kinh trên).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 22.127
- 13. Ignorance
Liable to Originate (2nd)
2. Kinh Pháp Sanh Khởi Thứ Hai
Ekaṁ samayaṁ āyasmā ca sāriputto āyasmā ca mahākoṭṭhiko bārāṇasiyaṁ viharanti isipatane migadāye.
Atha kho āyasmā mahākoṭṭhiko sāyanhasamayaṁ paṭisallānā vuṭṭhito …pe… ekamantaṁ nisinno kho āyasmā mahākoṭṭhiko āyasmantaṁ sāriputtaṁ etadavoca:
“‘avijjā, avijjā’ti, āvuso sāriputta, vuccati. Katamā nu kho, āvuso, avijjā; kittāvatā ca avijjāgato hotī”ti?
At one time Venerable Sāriputta and Venerable Mahākoṭṭhita were staying near Varanasi in the deer park at Isipatana. …
Mahākoṭṭhita said to Sāriputta:
“Reverend Sāriputta, they speak of this thing called ‘ignorance’. What is ignorance? And how is an ignoramus defined?”
127. Một thời, trưởng lão Sāriputta và trưởng lão Mahākoṭṭhika đang trú tại Bārāṇasī, ở Isipatana, trong Vườn Lộc Uyển. Rồi trưởng lão Mahākoṭṭhika, vào buổi chiều, sau khi xuất khỏi nơi độc cư ... (như trên) ... ngồi xuống một bên, trưởng lão Mahākoṭṭhika nói với trưởng lão Sāriputta rằng: “Thưa hiền giả Sāriputta, được gọi là ‘vô minh, vô minh.’ Thưa hiền giả, thế nào là vô minh, và cho đến mức độ nào là một người bị vô minh chi phối?”
“Idhāvuso assutavā puthujjano samudayadhammaṁ rūpaṁ ‘samudayadhammaṁ rūpan’ti yathābhūtaṁ nappajānāti; vayadhammaṁ rūpaṁ …pe… ‘samudayavayadhammaṁ rūpan’ti yathābhūtaṁ nappajānāti.
Samudayadhammaṁ vedanaṁ …pe… vayadhammaṁ vedanaṁ …pe… ‘samudayavayadhammā vedanā’ti yathābhūtaṁ nappajānāti. Samudayadhammaṁ saññaṁ …pe… samudayadhamme saṅkhāre …pe… vayadhamme saṅkhāre …pe… samudayavayadhamme saṅkhāre ‘samudayavayadhammā saṅkhārā’ti yathābhūtaṁ nappajānāti. Samudayadhammaṁ viññāṇaṁ …pe… samudayavayadhammaṁ viññāṇaṁ ‘samudayavayadhammaṁ viññāṇan’ti yathābhūtaṁ nappajānāti.
Ayaṁ vuccati, āvuso, avijjā; ettāvatā ca avijjāgato hotī”ti.
Dutiyaṁ.
“Reverend, it’s when an unlearned ordinary person doesn’t truly understand form, which is liable to originate … liable to vanish … liable to originate and vanish, as form which is liable to originate and vanish.
They don’t truly understand feeling … perception … choices … consciousness, which is liable to originate … liable to vanish … liable to originate and vanish, as consciousness which is liable to originate and vanish.
This is called ignorance. And this is how an ignoramus is defined.”
“Này hiền giả, ở đây, kẻ phàm phu ít nghe không tuệ tri như thật về sắc có pháp sanh khởi là: ‘Sắc có pháp sanh khởi’; không tuệ tri như thật về sắc có pháp đoạn diệt ... này hiền giả ... không tuệ tri như thật về sắc có pháp sanh diệt là: ‘Sắc có pháp sanh diệt’. Không tuệ tri như thật về thọ có pháp sanh khởi ... này hiền giả ... về thọ có pháp đoạn diệt ... này hiền giả ... không tuệ tri như thật về thọ có pháp sanh diệt là: ‘Thọ có pháp sanh diệt’. Không tuệ tri như thật về tưởng có pháp sanh khởi ... này hiền giả ... về các hành có pháp sanh khởi ... này hiền giả ... về các hành có pháp đoạn diệt ... này hiền giả ... về các hành có pháp sanh diệt, không tuệ tri như thật là: ‘Các hành có pháp sanh diệt’. Không tuệ tri như thật về thức có pháp sanh khởi ... này hiền giả ... về thức có pháp sanh diệt, không tuệ tri như thật là: ‘Thức có pháp sanh diệt’. Này hiền giả, đây được gọi là vô minh; và với chừng ấy, vị ấy được xem là đã rơi vào vô minh.” (Kinh thứ hai).