- Saṁyutta Nikāya 22.126
- 13. Avijjāvagga
Bản dịch
SN 22.126 — Kinh Pháp Sanh Khởi
Samudayadhammasutta
Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi.
Vi-n 2 Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn; sau khi đến …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
: “Vô minh, vô minh”, bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Bạch Thế Tôn, thế nào là vô minh? Và cho đến như thế nào được gọi là vô minh?
Vi-n 4 —Ở đây, này Tỷ-kheo, kẻ vô văn phàm phu, không như thật biết rõ: “Sắc chịu sự tập khởi” là sắc chịu sự tập khởi, không như thật biết rõ: “Sắc chịu sự đoạn diệt” là sắc chịu sự đoạn diệt, không như thật biết rõ: “Sắc chịu sự tập khởi và đoạn diệt” là sắc chịu sự tập khởi và đoạn diệt.
Vi-n 5-7. … “Thọ … Tưởng … Các hành.”.
Vi-n 8 … không như thật biết rõ: “Thức chịu sự tập khởi” là thức chịu sự tập khởi, không như thật biết rõ: “Thức chịu sự đoạn diệt” là thức chịu sự đoạn diệt, không như thật biết rõ: “Thức chịu sự tập khởi và đoạn diệt” là thức chịu sự tập khởi và đoạn diệt.
Vi-n 9 Như vậy, này Tỷ-kheo, gọi là vô minh. Cho đến như vậy được gọi là vô minh.
Vi-n 10 Khi được nói vậy, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
: “Minh, minh”, bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Thế nào là minh, bạch Thế Tôn? Cho đến như thế nào được gọi là minh?
Vi-n 11 —Ở đây, bậc Ða văn Thánh đệ tử như thật biết rõ: “Sắc chịu sự tập khởi” là sắc chịu sự tập khởi, như thật biết rõ: “Sắc chịu sự đoạn diệt” là sắc chịu sự đoạn diệt, như thật biết rõ: “Sắc chịu sự tập khởi và đoạn diệt” là sắc chịu sự tập khởi và đoạn diệt.
Vi-n 12-14. … “Thọ … Tưởng … Các hành.”.
Vi-n 15 … Như thật biết rõ: “Thức chịu sự tập khởi” là thức chịu sự tập khởi, như thật biết rõ: “Thức chịu sự đoạn diệt” là thức chịu sự đoạn diệt, như thật biết rõ: “Thức chịu sự tập khởi và đoạn diệt” là thức chịu sự tập khởi và đoạn diệt.
Vi-n 16 Như vậy, này Tỷ-kheo, được gọi là minh, cho đến như vậy được gọi là minh.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 22.126
- 13. Ignorance
Liable to Originate
1. Kinh Pháp Sanh Khởi
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā …pe… ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“‘avijjā, avijjā’ti, bhante, vuccati. Katamā nu kho, bhante, avijjā; kittāvatā ca avijjāgato hotī”ti?
At Sāvatthī.
Then a mendicant went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
“Sir, they speak of this thing called ‘ignorance’. What is ignorance? And how is an ignoramus defined?”
126. Nhân duyên ở Sāvatthī. Rồi một vị tỳ khưu đi đến Thế Tôn; sau khi đến ... (như trên) ... ngồi xuống một bên, vị tỳ khưu ấy bạch với Thế Tôn rằng: “Bạch Thế Tôn, được gọi là ‘vô minh, vô minh.’ Bạch Thế Tôn, thế nào là vô minh, và cho đến mức độ nào là một người bị vô minh chi phối?”
“Idha, bhikkhu, assutavā puthujjano samudayadhammaṁ rūpaṁ ‘samudayadhammaṁ rūpan’ti yathābhūtaṁ nappajānāti; vayadhammaṁ rūpaṁ ‘vayadhammaṁ rūpan’ti yathābhūtaṁ nappajānāti; samudayavayadhammaṁ rūpaṁ ‘samudayavayadhammaṁ rūpan’ti yathābhūtaṁ nappajānāti.
Samudayadhammaṁ vedanaṁ ‘samudayadhammā vedanā’ti yathābhūtaṁ nappajānāti; vayadhammaṁ vedanaṁ ‘vayadhammā vedanā’ti yathābhūtaṁ nappajānāti; samudayavayadhammaṁ vedanaṁ ‘samudayavayadhammā vedanā’ti yathābhūtaṁ nappajānāti. Samudayadhammaṁ saññaṁ …pe… samudayadhamme saṅkhāre ‘samudayadhammā saṅkhārā’ti yathābhūtaṁ nappajānāti; vayadhamme saṅkhāre ‘vayadhammā saṅkhārā’ti yathābhūtaṁ nappajānāti; samudayavayadhamme saṅkhāre ‘samudayavayadhammā saṅkhārā’ti yathābhūtaṁ nappajānāti. Samudayadhammaṁ viññāṇaṁ ‘samudayadhammaṁ viññāṇan’ti yathābhūtaṁ nappajānāti; vayadhammaṁ viññāṇaṁ ‘vayadhammaṁ viññāṇan’ti yathābhūtaṁ nappajānāti; samudayavayadhammaṁ viññāṇaṁ ‘samudayavayadhammaṁ viññāṇan’ti yathābhūtaṁ nappajānāti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhu, avijjā; ettāvatā ca avijjāgato hotī”ti.
“Mendicant, it’s when an unlearned ordinary person doesn’t truly understand form, which is liable to originate, as form which is liable to originate. They don’t truly understand form, which is liable to vanish, as form which is liable to vanish. They don’t truly understand form, which is liable to originate and vanish, as form which is liable to originate and vanish.
They don’t truly understand feeling … perception … choices … consciousness, which is liable to originate, as consciousness which is liable to originate. They don’t truly understand consciousness, which is liable to vanish, as consciousness which is liable to vanish. They don’t truly understand consciousness, which is liable to originate and vanish, as consciousness which is liable to originate and vanish.
This is called ignorance. And this is how an ignoramus is defined.”
“Này tỳ khưu, ở đây, kẻ phàm phu ít nghe không biết đúng theo thực thể về sắc pháp có bản chất sanh khởi là: ‘Sắc pháp có bản chất sanh khởi;’ không biết đúng theo thực thể về sắc pháp có bản chất đoạn diệt là: ‘Sắc pháp có bản chất đoạn diệt;’ không biết đúng theo thực thể về sắc pháp có bản chất sanh khởi và đoạn diệt là: ‘Sắc pháp có bản chất sanh khởi và đoạn diệt.’ Không biết đúng theo thực thể về thọ có bản chất sanh khởi là: ‘Thọ có bản chất sanh khởi;’ không biết đúng theo thực thể về thọ có bản chất đoạn diệt là: ‘Thọ có bản chất đoạn diệt;’ không biết đúng theo thực thể về thọ có bản chất sanh khởi và đoạn diệt là: ‘Thọ có bản chất sanh khởi và đoạn diệt.’ Không biết đúng theo thực thể về tưởng ... (như trên) ... không biết đúng theo thực thể về các hành có bản chất sanh khởi là: ‘Các hành có bản chất sanh khởi;’ không biết đúng theo thực thể về các hành có bản chất đoạn diệt là: ‘Các hành có bản chất đoạn diệt;’ không biết đúng theo thực thể về các hành có bản chất sanh khởi và đoạn diệt là: ‘Các hành có bản chất sanh khởi và đoạn diệt.’ Không biết đúng theo thực thể về thức có bản chất sanh khởi là: ‘Thức có bản chất sanh khởi;’ không biết đúng theo thực thể về thức có bản chất đoạn diệt là: ‘Thức có bản chất đoạn diệt;’ không biết đúng theo thực thể về thức có bản chất sanh khởi và đoạn diệt là: ‘Thức có bản chất sanh khởi và đoạn diệt.’ Này tỳ khưu, đây được gọi là vô minh; và cho đến mức độ này là một người bị vô minh chi phối.”
Evaṁ vutte, so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“‘vijjā, vijjā’ti, bhante, vuccati. Katamā nu kho, bhante, vijjā; kittāvatā ca vijjāgato hotī”ti?
When he said this, the mendicant said to the Buddha:
“Sir, they speak of this thing called ‘knowledge’. What is knowledge? And how is a knowing one defined?”
Khi được nói như vậy, vị tỳ khưu ấy bạch với Thế Tôn rằng: “Bạch Thế Tôn, được gọi là ‘minh, minh.’ Bạch Thế Tôn, thế nào là minh, và cho đến mức độ nào là một người đã đạt đến minh?”
“Idha, bhikkhu, sutavā ariyasāvako samudayadhammaṁ rūpaṁ ‘samudayadhammaṁ rūpan’ti yathābhūtaṁ pajānāti; vayadhammaṁ rūpaṁ ‘vayadhammaṁ rūpan’ti yathābhūtaṁ pajānāti; samudayavayadhammaṁ rūpaṁ ‘samudayavayadhammaṁ rūpan’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
Samudayadhammaṁ vedanaṁ ‘samudayadhammā vedanā’ti yathābhūtaṁ pajānāti; vayadhammaṁ vedanaṁ ‘vayadhammā vedanā’ti yathābhūtaṁ pajānāti; samudayavayadhammaṁ vedanaṁ ‘samudayavayadhammā vedanā’ti yathābhūtaṁ pajānāti. Samudayadhammaṁ saññaṁ … samudayadhamme saṅkhāre ‘samudayadhammā saṅkhārā’ti yathābhūtaṁ pajānāti; vayadhamme saṅkhāre ‘vayadhammā saṅkhārā’ti yathābhūtaṁ pajānāti; samudayavayadhamme saṅkhāre ‘samudayavayadhammā saṅkhārā’ti yathābhūtaṁ pajānāti. Samudayadhammaṁ viññāṇaṁ ‘samudayadhammaṁ viññāṇan’ti yathābhūtaṁ pajānāti; vayadhammaṁ viññāṇaṁ ‘vayadhammaṁ viññāṇan’ti yathābhūtaṁ pajānāti; samudayavayadhammaṁ viññāṇaṁ ‘samudayavayadhammaṁ viññāṇan’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhu, vijjā; ettāvatā ca vijjāgato hotī”ti.
Paṭhamaṁ.
“Mendicant, it’s when a learned noble disciple truly understands form, which is liable to originate, as form which is liable to originate. They truly understand form, which is liable to vanish, as form which is liable to vanish. They truly understand form, which is liable to originate and vanish, as form which is liable to originate and vanish.
They truly understand feeling … perception … choices … consciousness, which is liable to originate, as consciousness which is liable to originate. They truly understand consciousness, which is liable to vanish, as consciousness which is liable to vanish. They truly understand consciousness, which is liable to originate and vanish, as consciousness which is liable to originate and vanish.
This is called knowledge. And this is how a knowing one is defined.”
“Này tỳ khưu, ở đây, vị thánh đệ tử có nghe biết đúng theo thực thể về sắc pháp có bản chất sanh khởi là: ‘Sắc pháp có bản chất sanh khởi;’ biết đúng theo thực thể về sắc pháp có bản chất đoạn diệt là: ‘Sắc pháp có bản chất đoạn diệt;’ biết đúng theo thực thể về sắc pháp có bản chất sanh khởi và đoạn diệt là: ‘Sắc pháp có bản chất sanh khởi và đoạn diệt.’ Biết đúng theo thực thể về thọ có bản chất sanh khởi là: ‘Thọ có bản chất sanh khởi;’ biết đúng theo thực thể về thọ có bản chất đoạn diệt là: ‘Thọ có bản chất đoạn diệt;’ biết đúng theo thực thể về thọ có bản chất sanh khởi và đoạn diệt là: ‘Thọ có bản chất sanh khởi và đoạn diệt.’ Biết đúng theo thực thể về tưởng ... biết đúng theo thực thể về các hành có bản chất sanh khởi là: ‘Các hành có bản chất sanh khởi;’ biết đúng theo thực thể về các hành có bản chất đoạn diệt là: ‘Các hành có bản chất đoạn diệt;’ biết đúng theo thực thể về các hành có bản chất sanh khởi và đoạn diệt là: ‘Các hành có bản chất sanh khởi và đoạn diệt.’ Biết đúng theo thực thể về thức có bản chất sanh khởi là: ‘Thức có bản chất sanh khởi;’ biết đúng theo thực thể về thức có bản chất đoạn diệt là: ‘Thức có bản chất đoạn diệt;’ biết đúng theo thực thể về thức có bản chất sanh khởi và đoạn diệt là: ‘Thức có bản chất sanh khởi và đoạn diệt.’ Này tỳ khưu, đây được gọi là minh; và cho đến mức độ này là một người đã đạt đến minh.” (Kinh thứ nhất).