- Saṁyutta Nikāya 22.121
- 12. Dhammakathikavagga
Bản dịch
SN 22.121 — Kinh Các Pháp Thuộc Về Thủ
Upādāniyasutta
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết giảng cho các Ông về các pháp bị chấp thủ và sự chấp thủ. Hãy lắng nghe.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp bị chấp thủ? Thế nào là sự chấp thủ? Sắc, này các Tỷ-kheo, là pháp bị chấp thủ. Dục và tham đối với sắc là sự chấp thủ đối với sắc.
Vi-n 5-7. … Thọ … Tưởng … Các hành …
Vi-n 8 Thức, này các Tỷ-kheo, là pháp bị chấp thủ. Dục và tham đối với thức là sự chấp thủ đối với thức.
Vi-n 9 Này các Tỷ-kheo, các pháp này, được gọi là các pháp bị chấp thủ. Ðây là sự chấp thủ.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 22.121
- 12. A Dhamma speaker
Things That Fuel Grasping
9. Kinh Các Pháp Thuộc Về Thủ
Sāvatthinidānaṁ.
“Upādāniye ca, bhikkhave, dhamme desessāmi upādānañca. Taṁ suṇātha.
Katame ca, bhikkhave, upādāniyā dhammā, katamaṁ upādānaṁ?
Rūpaṁ, bhikkhave, upādāniyo dhammo, yo tattha chandarāgo, taṁ tattha upādānaṁ.
Vedanā …pe…
saññā …
saṅkhārā …
viññāṇaṁ upādāniyo dhammo; yo tattha chandarāgo, taṁ tattha upādānaṁ.
Ime vuccanti, bhikkhave, upādāniyā dhammā, idaṁ upādānan”ti.
Navamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, I will teach you the things that fuel grasping, and the grasping. Listen …
What are the things that fuel grasping? And what is the grasping?
Form is something that fuels grasping. The desire and greed for it is the grasping.
Feeling …
Perception …
Choices …
Consciousness is something that fuels grasping. The desire and greed for it is the grasping.
These are called the things that fuel grasping, and this is the grasping.”
121. Nhân duyên ở Sāvatthi. “Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng về các pháp thuộc về thủ và về thủ. Hãy lắng nghe điều ấy. Và này các Tỳ khưu, thế nào là các pháp thuộc về thủ, thế nào là thủ? Này các Tỳ khưu, sắc là pháp thuộc về thủ; dục và tham nào ở nơi ấy, đó là thủ ở nơi ấy. Thọ... ... tưởng... các hành... thức là pháp thuộc về thủ; dục và tham nào ở nơi ấy, đó là thủ ở nơi ấy. Này các Tỳ khưu, những pháp này được gọi là các pháp thuộc về thủ, và đây được gọi là thủ.” (Kinh) thứ chín.