- Saṁyutta Nikāya 22.120
- 12. Dhammakathikavagga
Bản dịch
SN 22.120 — Kinh Các Pháp Thuộc Về Kiết Sử
Saṁyojaniyasutta
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về các pháp bị trói buộc và sự trói buộc. Hãy lắng nghe.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp bị trói buộc? Thế nào là sự trói buộc? Sắc, này các Tỷ-kheo, là pháp bị trói buộc. Dục và tham đối với sắc là sự trói buộc của sắc.
Vi-n 5-7. … Thọ … Tưởng … Các hành …
Vi-n 8 Thức, này các Tỷ-kheo, là pháp bị trói buộc. Dục và tham đối với thức là sự trói buộc của thức.
Vi-n 9 Này các Tỷ-kheo, các pháp này, này các Tỷ-kheo, được gọi là các pháp bị trói buộc. Ðây là sự trói buộc.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 22.120
- 12. A Dhamma speaker
Things That Tighten Fetters
8. Kinh Các Pháp Thuộc Về Kiết Sử
Sāvatthinidānaṁ.
“Saṁyojaniye ca, bhikkhave, dhamme desessāmi saṁyojanañca. Taṁ suṇātha.
Katame ca, bhikkhave, saṁyojaniyā dhammā, katamaṁ saṁyojanaṁ?
Rūpaṁ, bhikkhave, saṁyojaniyo dhammo; yo tattha chandarāgo, taṁ tattha saṁyojanaṁ.
Vedanā …pe…
saññā …
saṅkhārā …
viññāṇaṁ saṁyojaniyo dhammo; yo tattha chandarāgo, taṁ tattha saṁyojanaṁ.
Ime vuccanti, bhikkhave, saṁyojaniyā dhammā, idaṁ saṁyojanan”ti.
Aṭṭhamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, I will teach you the things that tighten the fetters, and the fetter. Listen …
What are the things that tighten the fetters? And what is the fetter?
Form is something that tightens the fetters. The desire and greed for it is the fetter.
Feeling …
Perception …
Choices …
Consciousness is something that tightens the fetters. The desire and greed for it is the fetter.
These are called the things that tighten the fetters, and this is the fetter.”
120. Nhân duyên ở Sāvatthi. “Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng về các pháp thuộc về kiết sử và về kiết sử. Hãy lắng nghe điều ấy. Và này các Tỳ khưu, thế nào là các pháp thuộc về kiết sử, thế nào là kiết sử? Này các Tỳ khưu, sắc là pháp thuộc về kiết sử; dục và tham nào ở nơi ấy, đó là kiết sử ở nơi ấy. Thọ... ... tưởng... các hành... thức là pháp thuộc về kiết sử; dục và tham nào ở nơi ấy, đó là kiết sử ở nơi ấy. Này các Tỳ khưu, những pháp này được gọi là các pháp thuộc về kiết sử, và đây được gọi là kiết sử.” (Kinh) thứ tám.