- Saṁyutta Nikāya 19.16
- 2. Dutiyavagga
Bản dịch
SN 19.16 — Kinh Không Đầu
Asīsakasutta
Vi-n 1 Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gujjhakùta bước xuống, tôi thấy một cái thân không đầu đi giữa hư không. Con mắt và miệng thời ở trên ngực.
Vi-n 2 Các con chim kên, các con quạ, các con chim ưng đuổi theo để cắn mổ, rứt xé người ấy và người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.
Vi-n 3 Chúng sanh ấy, này các Tỷ-kheo, là một người ăn cướp tên là Hàrika ở tại Rājagaha.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 19.16
- Chapter Two
A Headless Trunk
6. Kinh Không Đầu
“Idhāhaṁ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṁ asīsakaṁ kabandhaṁ vehāsaṁ gacchantaṁ. Tassa ure akkhīni ceva honti mukhañca. Tamenaṁ gijjhāpi kākāpi kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti. So sudaṁ aṭṭassaraṁ karoti …pe…
eso, bhikkhave, satto imasmiṁyeva rājagahe hāriko nāma coraghātako ahosi …pe….
Chaṭṭhaṁ.
“Just now, reverend, as I was descending from Vulture’s Peak Mountain I saw a headless trunk flying through the air. Its eyes and mouth were on its chest. Vultures, crows, and hawks kept chasing it, pecking and clawing as it screamed in pain. …” …
“That being used to be an executioner named Taker right here in Rājagaha. …”
217. “Này hiền hữu, ở đây, trong khi đang đi xuống từ núi Gijjhakūṭa, tôi đã nhìn thấy một thân người không đầu đang đi trên hư không. Mắt và miệng của nó ở trên ngực. Các con diều hâu, các con quạ, và các con ó theo sau, theo sau mổ xẻ, rỉa rói nó. Nó đã cất lên tiếng kêu đau đớn... Này các tỳ khưu, chúng sanh ấy đã từng là một đao phủ chuyên giết trộm tên là Hārika ở ngay tại thành Rājagaha này... Kinh thứ sáu.”