- Saṁyutta Nikāya 19.15
- 2. Dutiyavagga
Bản dịch
SN 19.15 — Kinh Người Nữ Bị Than Rơi Vãi
Okilinīsutta
Vi-n 1 Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gijjhakùta bước xuống, tôi thấy một người đàn bà cằn cỗi, khô héo, dính đầy than mồ hóng, đang đi trên hư không … Người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.
Vi-n 2 Người đàn bà ấy, này các Tỷ-kheo, là đệ nhất phu nhân của vua xứ Kalinga. Bà ta vì ghen tức nên đã đổ lò than hồng lên trên một vương nữ khác.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 19.15
- Chapter Two
A Sweltering Woman
5. Kinh Người Nữ Bị Than Rơi Vãi
“Idhāhaṁ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṁ itthiṁ uppakkaṁ okiliniṁ okiriniṁ vehāsaṁ gacchantiṁ. Sā sudaṁ aṭṭassaraṁ karoti …pe…
esā, bhikkhave, itthī kaliṅgassa rañño aggamahesī ahosi. Sā issāpakatā sapattiṁ aṅgārakaṭāhena okiri …pe….
Pañcamaṁ.
“Just now, reverend, as I was descending from Vulture’s Peak Mountain I saw a scorched woman, sooty and sweaty, flying through the air, as she screamed in pain. …” …
“That woman used to be the king of Kaliṅga’s chief queen. She was of jealous nature, and poured a brazier of hot coals over her co-wife. …” …
216. “Này hiền hữu, ở đây, trong khi đang đi xuống từ núi Gijjhakūṭa, tôi đã nhìn thấy một người nữ bị cháy nám, bị than hồng rơi vãi, bị rắc đầy than hồng đang đi trên hư không. Người nữ ấy đã cất lên tiếng kêu đau đớn... Này các tỳ khưu, người nữ này đã từng là chánh cung hoàng hậu của vua xứ Kaliṅga. Do bị lòng ganh tỵ thôi thúc, bà ta đã đổ một chảo than hồng lên người vợ bé... Kinh thứ năm.”