- Saṁyutta Nikāya 19.14
- 2. Dutiyavagga
Bản dịch
SN 19.14 — Kinh Người Nữ Xấu Xí
Maṅgulitthisutta
Vi-n 1 Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gijjhakùta bước xuống, tôi thấy một người phụ nữ hôi hám, xấu xí đang đi trên hư không. Các con chim kên, các con quạ, các con chim ưng đuổi theo để cắn mổ, rứt xé người ấy và người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.
Vi-n 2 Người phụ nữ ấy, này các Tỷ-kheo, là một người bói toán ở chính Rājagaha này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 19.14
- Chapter Two
A Fishwife
4. Kinh Người Nữ Xấu Xí
“Idhāhaṁ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṁ itthiṁ duggandhaṁ maṅguliṁ vehāsaṁ gacchantiṁ. Tamenaṁ gijjhāpi kākāpi kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti. Sā sudaṁ aṭṭassaraṁ karoti …pe…
esā, bhikkhave, itthī imasmiṁyeva rājagahe ikkhaṇikā ahosi …pe….
Catutthaṁ.
“Just now, reverend, as I was descending from Vulture’s Peak Mountain I saw a woman stinking and dingy as a catfish flying through the air. Vultures, crows, and hawks kept chasing her, pecking and clawing as she screamed in pain. …” …
“That woman used to be a sorceress right here in Rājagaha. …”
215. “Này hiền hữu, ở đây, trong khi đang đi xuống từ núi Gijjhakūṭa, tôi đã nhìn thấy một người nữ hôi thối, xấu xí đang đi trên hư không. Các con diều hâu, các con quạ, và các con ó theo sau, theo sau mổ xẻ, rỉa rói người nữ ấy. Người nữ ấy đã cất lên tiếng kêu đau đớn... Này các tỳ khưu, người nữ này đã từng là một nữ thầy bói ở ngay tại thành Rājagaha này... Kinh thứ tư.”